Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » DE-ANTILSIC_PIROXICAM 10MG _H1000V_THÀNH NAM

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

DE-ANTILSIC_PIROXICAM 10MG _H1000V_THÀNH NAM

DE-ANTILSIC_piroxicam 10mg _H1000v_Thành Nam

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang cứng chứa: Thành phần dược chất: Piroxicam …………..……… 10 mg Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Gelatin, Natri starch glycolat, Talc, Vỏ nang rỗng số 0. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng số 0, thân màu trắng, nắp màu xanh, bên trong chứa bột màu trắng. CHỈ ĐỊNH Piroxicam không được chỉ định đầu tiên khi có chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid. Điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp. Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao. Thống kinh và đau sau phẫu thuật. Bệnh gút cấp. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Cách dùng: Dùng theo đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian điều trị ngắn nhất phù hợp với mục đích điều tri của người bệnh. Lợi ích và an toàn của người bệnh phải được đánh giá lại sau mỗi 14 ngày. Nếu cần thiết tiếp tục điều trị phải đánh giá lại thường xuyên. Thuốc thường uống một liều đơn trong ngày, có thể chia thành các liều nhỏ nếu cần thiết. Liều piroxicam cần điều chỉnh cẩn thận theo đáp ứng của người bệnh. Liều dùng: Người lớn: Uống 10 – 20 mg/lần/ngày (1 – 2 viên/lần/ngày).  Liều tối đa được khuyến cáo là 20mg/ngày, khuyến cáo nên cân nhắc sử dụng phối hợp với các thuốc bảo vệ dạ dày do làm tăng nguy cơ gây loét dạ dày, tá tràng. Điều trị bệnh gút cấp: Uống 40 mg/ngày, tác dụng giảm đau và sưng đáp ứng ổn định sau 5 ngày. Suy thận: Không cần điều chỉnh liều nếu suy thận nhẹ hoặc vừa. Suy thận nặng: Chống chỉ định. Suy gan: Khuyến cáo nên giảm liều ở người bị suy gan. Trẻ em: Khuyến cáo không nên dùng cho trẻ em. Người cao tuổi: Liều tương tự như liều người lớn. Thường bắt đầu là 10 mg/lần/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Quá mẫn với piroxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tiền sử loét dạ dày-ruột, chảy máu hoặc thủng. Tiền sử rối loạn tiêu hóa có khuynh hướng gây rối loạn chảy máu như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, ung thư đường tiêu hóa hoặc viêm túi thừa. Người bị loét đường tiêu hóa hoạt động, rối loạn tiêu hóa viêm hoặc chảy máu. Sử dụng đồng thời với bất kỳ các NSAID khác, kể cả thuốc chọn lọc COX-2 và acid acetylsalicylic ở liều giảm đau. Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu. Tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng của thuốc trước đây bất kỳ loại nào, đặc biệt phản ứng ở da như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc. Các phản ứng da trước đây (bất kỳ mức độ nào) đối với piroxicam, các NSAID khác và các loại thuốc khác. Người có tiền sử quá mẫn với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác gây ra các triệu chứng hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hoặc mày đay. Suy tim nặng. Trong ba tháng cuối thai kỳ.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI