Thành phần hoạt chất: Pracetam 800mg
Thành phần tá dược: Povidon K25, colloidal silica khan, croscarmellose natri, magnesistearat, opadry vàng, polyacrylat dispersion 30%, hỗn dịch simethicon.
Điều trị chóng mặt.
Người cao tuổi bị mất trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi tính khí, rối loạn hành vi và kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
Điều trị nghiện rượu mạn tính.
Thiếu máu hồng cầu liềm.
Điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Pracetam 800 được dùng bằng đường uống.
– Tổng liều hàng ngày trong khoảng từ 30 – 160 mg/kg/ngày tùy theo chỉ định. Dùng
thuốc 2 lần/ngày, cũng có thể chia 3 hoặc 4 lần.
– Điều trị dài ngày hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi, khoảng liều từ 1,2 – 2,4 g/ngày, tùy theo mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu điều trị.
– Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày chia đều 4 lần.
– Nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai nghiện đầu tiên. Điều trị duy trì: uống 2,4 g/ngày.
– Suy giảm nhận thức sau chấn thương đầu, có kèm chóng mặt hoặc không, liều khởi đầu có thể thay đổi từ 9 -12 g/ngày. Điều trị duy trì uống 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
– Trong chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, tăng thêm 4,8 g/ngày mỗi 3 hoặc 4 ngày đến liều tối đa 20 g/ngày. Chia liều thành 2 hoặc 3 lần. Sau khi đã thiết lập được liều piracetam tối ưu, nên giảm liều các thuốc dùng kèm. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.
– Liều ở người suy thận: Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa tùy theo độ thanh thải creatinin (CC):
+ CC từ 50 – 79 ml/phút: 2/3 liều thường dùng, chia 2 hoặc 3 lần.
+ CC từ 30 – 49 ml/phút: 1/3 liều thường dùng, chia 2 lần.
+ CC từ 20 – 29 ml/phút: 1/6 liều thường dùng, liều duy nhất.
+ CC < 20 ml/phút: chống chỉ định.
– Quá liều
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao, do đó không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.
– Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidon khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.
– Suy thận nặng, biểu hiện bằng hệ số thanh thải của creatinin < 20 ml/phút.
Bệnh nhân bị xuất huyết não, chứng múa giật Huntington.