Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » SULPIRIDE STELLA 50MG- STELLA- HỘP 50 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

SULPIRIDE STELLA 50MG- STELLA- HỘP 50 VIÊN

Sulpiride 50mg_H50v_STELLA

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần Thành phần hoạt chất: Sulpiride 50mg. Thành phần tá dược: Tinh bột natri glycolat, tinh bột mì, lactose monohydrat, talc, magnesi stearat. 2. Công dụng (Chỉ định) Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường. Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính. 3. Cách dùng – Liều dùng Cách dùng: Sulpiride STELLA 50 mg được dùng bằng đường uống. Liều dùng: Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường: 50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần. Bệnh tâm thần phân liệt: Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu uống 200 – 400mg, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng đến liều tổng cộng là 800 mg/ngày. Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần tăng liều đến liều tối đa 1,2 g/lần, ngày 2 lần. Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần. Người cao tuổi: Liều dùng giống như liều người lớn. Nên dùng với liều thấp khởi đầu là 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần. Trẻ em trên 14 tuổi: 3 – 5 mg/kg/ngày. Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định. Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 2/3 so với liều bình thường. Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường. Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/3 so với liều bình thường. Hoặc, có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều lần lượt tương ứng bằng 1,5; 2; 3 lần so với người bình thường. Tuy nhiên, nếu có thể không nên dùng sulpiride cho người suy thận từ mức độ vừa. – Quá liều Triệu chứng: Khoảng liều đơn gây độc là từ 1 -16 g, nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16g. Triệu chứng ngộ độc lâm sàng khác nhau tùy theo liều dùng. Liều đơn từ 1 – 3g có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp triệu chứng ngoại tháp. Liều từ 3 – 7g có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp; liều trên 7g còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Triệu chứng thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê có thể kéo dài tới 4 ngày sau khi dùng liều cao. Xử trí: Sulpiride được loại trừ một phần qua thẩm phân máu. Sulpiride không có thuốc giải độc đặc hiệu. Việc điều trị chỉ là điều trị triệu chứng. Do đó, nên bắt đầu các biện pháp hỗ trợ thích hợp, theo dõi chặt chẽ các chức năng quan trọng và kiểm soát tim mạch cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Có thể điều trị bằng cách kiềm hóa nước tiểu, nếu cần thiết, dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson, cần theo dõi tình trạng hôn mê và kiểm soát tim mạch cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Thuốc gây nôn không chắc có hiệu quả trong điều trị quá liều sulpiride. 4. Chống chỉ định Quá mẫn với sulpiride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. U tủy thượng thận. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Trạng thái than kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh. U phụ thuộc prolactin (ví dụ: ung thư vú, u tuyến yên). 5. Tác dụng phụ Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10): Mất ngủ hoặc buồn ngủ; tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh. Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100): Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson; khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh). Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000): Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng an thần kinh ác tính, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI