Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » CELECOXID 200- TW25- HỘP 30 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

CELECOXID 200- TW25- HỘP 30 VIÊN

Celecoxib 200_H30V- TW25

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần của Celecoxib 200

Mỗi viên nang chứa Celecoxib 200mg Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose, Tinh bột ngô, Polyvinyl pyrrolidone K30, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Magnesi).

2. Công dụng của Celecoxib 200

CELECOXIB 200 – HV được chỉ định trong các trường hợp: – Điều trị viêm khớp dạng thấp và các bệnh viêm xương khớp ở người lớn. – Giảm đau cấp trong đau bụng kinh ở phụ nữ. – Điều trị bổ sung trong polip tuyến trong gia đình “familial adenomatous polyposis” (FAP).

3. Liều lượng và cách dùng của Celecoxib 200

– Viêm xương khớp: liều duy nhất 1 viên/ngày. – Viêm khớp dạng thấp: 1 viên x 2 lần/ngày. – Đau bụng kinh ở phụ nữ: liều duy nhất 2 viên/ngày đầu. Tiếp theo 1 viên x 2 lần/ngày, nếu cần. – Trong bệnh FAP: liều yêu cầu 2 viên x 2 lần/ngày. Trường hợp suy gan nhẹ- trung bình: Giảm nửa liều. Không nên dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng. Hoặc dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Cách dùng: Uống trong khi ăn hay sau bữa ăn.

4. Chống chỉ định khi dùng Celecoxib 200

– Quá mẫn với celecoxib. Tiền sử dị ứng với các sulfonamid. Bệnh nhân bị hen, mề đay hoặc dị ứng khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác. – Người loét dạ dày – tá tràng. – Suy tim nặng.

5. Thận trọng khi dùng Celecoxib 200

Thận trọng: – Tiền sử loét, xuất huyết tiêu hóa. – Người già, suy kiệt. Phụ nữ có thai và cho con bú. – Suy gan – suy thận nặng, phù, tăng huyết áp, suy tim. Cảnh báo: Dùng thuốc này lâu dài có thể tăng nguy cơ tim mạch bao gồm đau tim, đông máu, đau ngực, ngừng tim và đột quỵ. Và tai biến đường tiêu hóa: loét, xuất huyết, thủng.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về sử dụng celecoxib ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng Celecoxib cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. Không dùng Celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kì. Chưa biết Celecoxib có được phân bố vào sữa mẹ hay không, cần cân nhắc lợi/hại hoặc ngừng cho bú hoặc ngừng dùng Celecoxib.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt.

8. Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng có hại hay gặp nhất là đau đầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tăng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu. Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với celecoxib.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI