– Liều cotrimoxazol được tính theo trimethoprim trong phối hợp cố định chứa sulfamethoxazol 5mg và trimethoprim 1mg.
– Viêm tai giữa cấp: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường là 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Do vì khuẩn nhạy cảm E.coli, Proteus, Klebsiella, Morganella morganii hoặc Enterobacter.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày hoặc trong 7 đến 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 – 14 ngày.
– Đợt cấp viêm phế quản mạn: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường là 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá: Lỵ trực khuẩn (S.flexneri hoặc S. Sonnei): Trẻ em: 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
– Bệnh brucella: Trẻ em liều 10 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần, trong 4-6 tuần.
– Bệnh tả: Trẻ em liều 4-5 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, uông trong 3 ngày. Phối hợp với truyền dịch và điện giải.
– Bệnh dịch hạch: Dự phòng cho người tiếp xúc với người bị bệnh dịch hạch phổi. Trẻ em ít nhất từ 2 tháng tuổi trở lên: liều 8 mg trimethoprim (trong phôi hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần bằng nhau, uống cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày.
– Viêm phổi do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci):
Điều trị: Trẻ em uống 15 — 20 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 3 hoặc 4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 14- 21 ngày
Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát: Dự phòng ở trẻ em, bao gồm cả trẻ em nhiễm HIV: Phác đồ uống gián đoạn liều trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) là 150mg/ngày chia làm 2 liều nhỏ, uống trong 3 ngày liền mỗi tuần.
– Bệnh toxoplasma: Dự phòng ở trẻ em nhiễm HIV: liều trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) là 150mg/m2/ngày chia làm 2 liều nhỏ.
– Người bệnh suy thận: Trẻ em trên 12 tuổi (chưa có đữ liệu nào liên quan đến liều dùng của trẻ em dưới 12 tuổi) khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau: + Độ thanh thải creatinin (ml/phút)- >30; Liều khuyên dùng: Liều thông thường.
+ Độ thanh thải creatinin (ml/phút)- 15-30; Liều khuyên dùng: 1⁄2 liều thông thường.
+ Độ thanh thải creatinin (ml/phút)- <15; Liều khuyên dùng: Không dùng.
Cách dùng:
– Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc.
– Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc.
– Khuấy đều và uống ngay.