Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » EPERISONE 50MG- SAVI- HỘP 50 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

EPERISONE 50MG- SAVI- HỘP 50 VIÊN

EPERISONE 50MG H/5VI/10VIÊN SAVI

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần

Hoạt chất: Eperison hydroclorid 50mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên: Cellulose vi tinh thể 101, tinh bột biến tính, natri croscarmellose, povidon K30, silic dioxyd keo, acid stearic, acid citric khan, hypromellose 6cps, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc.

2. Công dụng (Chỉ định)

– Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh sau đây.

Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp (periarthritis) vai và thắt lưng.

– Liệt co cứng liên quan đến các bệnh sau đây.

Bệnh mạch máu não, liệt co cứng cột sống, thoái hoá đốt sống cổ (cervical spondylosis), di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả khối u não), di chứng chấn thương (chấn thương cột sống, chấn thương đầu), xơ cứng teo cơ bên (bệnh Lou Gehrig), bại não, thoái hóa tủy sống – tiểu não (spinocerebellar), bệnh mạch máu tủy sống và các bệnh não – tủy sống khác (encephalomyelopathies).

3. Cách dùng – Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ

Cách dùng:

Thường dùng đường uống. Uống sau bữa ăn. Liều lượng:

Người lớn:

Liều thông thường: Uống 3 viên/ngày; chia thành 3 lần uống sau mỗi bữa ăn.

Cần điều chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.

Người cao tuổi:

Do người cao tuổi thường suy giảm các chức năng sinh lý nên phải thận trọng khi dùng thuốc và cần có biện pháp thích hợp như giảm liều dưới sự giám sát cẩn thận.

Trẻ em:

An toàn ở trẻ em chưa được thành lập (do không đủ kinh nghiệm lâm sàng).

– Quá liều

Chưa có báo cáo về quá liều.

4. Chống chỉ định

– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc không dung nạp với eperison hydroclorid.

– Phụ nữ nuôi con bú.

– Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

5. Tác dụng phụ

Phản ứng bất lợi đã được báo cáo ở 416/12.315 bệnh nhân (3,38%) vào cuối thời kỳ tái xét.

– Phản ứng bất lợi đáng kể lâm sàng (tỷ lệ không rõ)

1) Sốc và phản ứng phản vệ.

Do sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra, bệnh nhân nên được giám sát cẩn thận. Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như đỏ, ngứa, nổi mề đay, phù mặt hoặc phù các bộ phận khác và khó thở … nên ngưng điều trị và các áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp.

2) Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì gây độc (hội chứng Lyell)

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI