Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » VIÊN NHAI PENTINOX 400MG TRỊ GIUN, SÁN – SPM- HỘP 1 VIÊN; LỐC 10 HỘP

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

VIÊN NHAI PENTINOX 400MG TRỊ GIUN, SÁN – SPM- HỘP 1 VIÊN; LỐC 10 HỘP

Pentinox 400mg_Sổ Giun_Lốc 10v

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần

Mỗi viên nén nhai chứa:

– Thành phần hoạt chất: Albendazol 400mg.

Thành phần tá dược: Vừa đủ 1 viên nén nhai (đường xay, manitol, aspartam, starch 1500, erythrosin red dye, mùi dâu blueberry 586648AP 0551, magnesi stearat).

2. Công dụng (Chỉ định)

– Nhiễm một loại hoặc nhiều ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Taenia solium), sản bò (T. Saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.

– Albendazol cũng có hiệu quả trên nhiễm ấu trùng di trú ở da, nhiễm ấu trùng sán lợn ở não (Neurocysticercosis).

– Nhiễm nang sán.

3. Cách dùng – Liều dùng

Giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc

– Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Liều giống nhau 400mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

– Trẻ em 1- 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

Ấu trùng di trú ở da

Người lớn: Uống 400mg, ngày uống 1 lần, uống 3 ngày.

Trẻ em: Uống 5 mg/kg/ngày, uống 3 ngày.

Bệnh nang sán

– Người lớn: Uống 800 mg/mỗi ngày, trong 28 ngày. Điều trị có thể lặp lại nếu cần. Có khi cho tới 2 hoặc 3 đợt điều trị. Nếu nang sán không mổ được, có thể cho tới 5 đợt.

– Trẻ em cho tới 6 tuổi: Liều lượng chưa được xác định.

– Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 10 – 15 mg/kg/ngày, trong 28 ngày. Điều trị có thể lặp lại nếu cần.

Ấu trùng sán lợn ở não

– Người lớn: 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

– Trẻ em: Xem liều người lớn.

Strongyloides (giun lươn)

– Người lớn: Uống 400 mg/ngày/lần trong 3 ngày. Điều trị có thể nặng hơn. lặp lại sau 3 tuần.

– Trẻ em 1- 2 tuổi: Uống 200 mg/ngày/lần trong 3 ngày liên tiếp. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

– Trẻ em 2 tuổi trở lên: Liều giống liều người lớn.

Cách dùng: Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói và tẩy.

– Quá liều

– Albendazol có thể gây giảm bạch cầu nói chung (dưới 1% người bệnh điều trị) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu. Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.

– Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị. Thử nghiệm chức năng gan (các transaminase) phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị. Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng albendazol. Sau đó lại có thể điều trị bằng albendazol khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái điều trị.

– Người bệnh được điều trị ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc tiêm tĩnh mạch corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán này.

– Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (Neurocysticercosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy, trước khi điều trị, nên xét nghiệm những tổn thương võng mạc của người bệnh. Nếu thấy đã có tổn thương võng mạc rồi thì nên cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị so với tác hại làm hư hỏng võng mạc do albendazol gây ra.

4. Chống chỉ định

– Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol.

– Các thành phần nào đó của thuốc.

– Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

– Người mang thai.

5. Tác dụng phụ

– Còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra trên phạm vi rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc.

– Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.

Trong điều trị bệnh nang sán và bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (Neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.

Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).

Thường gặp, ADR > 1/100

– Toàn thân: Sốt.

– Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.

– Gan: Chức năng gan bình thường.

– Dạ dày – ruột: Đau bụng buồn nôn, nôn.

– Da: Rụng tóc (phục hồi được).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Toàn thân: Phản ứng dị ứng.

– Máu: Giảm bạch cầu.

– Da: Ban da, mày đay.

– Thận: Suy thận cấp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

– Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

6. Lưu ý

– Thận trọng khi sử dụng

Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi điều trị bằng albendazole cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã nhìn thấy người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần cẩn trọng với các người bị bệnh về máu.

– Thai kỳ và cho con bú

– Phụ nữ có thai: Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất 1 tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.

– Phụ nữ cho con bú: Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó, cần phải hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

– Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi vận hành máy móc tàu xe vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt.

– Tương tác thuốc

– Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).

– Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400mg).

– Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sản tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).

– Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8 mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazol (400 mg).

7. Dược lý

– Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

– Hấp thu: Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thụ rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài.

Do chuyển hóa bước một quá mạnh, nên không thấy albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong vết thương. Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 – 0,55 microgam/ml sau 1 giờ đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều dầu mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 – 4 lần. Có sự khác nhau lớn giữa các cá thể về nồng độ albendazol sulfoxid trong huyết tương. Đó có thể là do sự hấp thu thất thường và do sự khác nhau về tốc độ chuyển hóa thuốc.

– Phân bố: Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tới 70%. Khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán, nồng độ albendazol sulfoxid trong dịch nang sản có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sulfoxid qua được hàng rào máu não – tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.

– Chuyển hóa: Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon.

– Thải trừ: Albendazol có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua thận cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.

– Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Mã ATC: P02CA03

– Albendazol là dẫn chất của benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan đến mebendazol. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duodenale), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis); giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở da và cơ, các loại sán dãi và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus, E. multilocularis và E.neurocysticercosis).

– Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

– Cơ chế tác dụng chính của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

8. Thông tin thêm

– Đặc điểm

Viên nén nhai.

Viên nén nhai màu hồng, hình thú, cạnh và thành viên lành lặn.

– Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

– Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

– Thương hiệu

SPM.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI