Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » HASITEC 5- HASAN- HỘP 30 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

HASITEC 5- HASAN- HỘP 30 VIÊN

HS-Hasitec 5_H30V

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần

– Dược chất: Enalapril 5 mg. – Tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Natri croscarmellose, Tinh bột tiền gelatin hóa, Natri hydrocarbonat, Magnesi stearat.

2. Chỉ định

Thuốc Hasitec 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng và bệnh nhân loạn chức năng thất trái không triệu chứng).
  • Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
  • Suy thận tuần tiến mạn.

3. Cách dùng – liều dùng

– Cách dùng

Thuốc Hasitec 5 mg dùng đường uống.

– Liều dùng

Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể. Người lớn Tăng huyết áp vô căn Liều khởi đầu: 2,5 – 5,0 mg/ngày. Liều duy trì: 10 – 20 mg/lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của bệnh nhân. Liều tối đa: 40 mg/ngày. Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg/ngày hoặc ít hơn. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị. Suy tim Trong tuần đầu tiên: 2,5 mg/lần/ngày x 3 ngày đầu; 2,5 mg x 2 lần/ngày x 4 ngày tiếp theo. Sau đó có thể tăng liều dần tới liều duy trì bình thường 20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần, vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số hiếm trường hợp, có thể phải tăng liều tới 40 mg/ngày. Điều chỉnh liều trong 2 – 4 tuần. Suy chức năng thất trái không triệu chứng Liều khởi đầu: 2,5 mg x 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối. Điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp. Có thể tăng dần liều đến 20 mg/ngày, chia làm 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Bệnh thận do đái tháo đường Liều khởi đầu: 5 mg/lần/ngày. Liều duy trì: 10 – 40 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần. Bệnh nhân suy thận Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều:
Độ thanh thải creatinine (ml/phút) Liều ban đầu (mg/ngày)
80 – 30 5 – 10
29 – 10 2,5 – 5
< 10 2,5
Enalapril được loại trừ bằng thẩm tách máu. Dùng 2,5 mg enalapril trong ngày thẩm tách máu cho bệnh nhân giảm chức năng thận nặng được điều trị bằng thẩm tách máu. Những ngày tiếp theo điều chỉnh liều theo huyết áp. Trẻ em Tính an toàn và hiệu quả của enalapril ở trẻ em chưa được chứng minh. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

– Quá liều

Nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri chloride để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

4. Chống chỉ định

Thuốc Hasitec 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Quá mẫn với enalapril hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị.
  • Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp có trước.

5. Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Hasitec 5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
  • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
  • Tiêu hoá: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, đau ngực.
  • Da: Phát ban.
  • Hô hấp: Ho khan.
  • Thận: Suy thận.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Máu: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
  • Thận: Protein niệu.
  • Thần kinh: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
  • Tiêu hoá: Tắc ruột, tăng cảm niêm mạc miệng.
  • Gan – mật: Viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật.
  • Miễn dịch: Quá mẫn.
  • Thần kinh: Trầm cảm.
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Hô hấp: Ngạt mũi, co thắt phế quản và hen.
  • Cơ xương: Đau cơ.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI