1 Thành phần
Thành phần:
Trong mỗi viên
Mibefen NT 145mg có chứa:
Fenofibrate 145mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Mibefen NT 145mg
2.1 Tác dụng của thuốc Mibefen NT 145mg
2.1.1 Cơ chế tác dụng
Mibefen NT 145mg là thuốc gì? Mibefen NT 145mg chứa Fenofibrate là dẫn chất của Acid fibric, ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan. Fenofibrate cũng kích hoạt thụ thể được kích hoạt bởi chất tăng sinh peroxisome nội sinh (PPAR)α trong các dòng tế bào Huh7, HepG2 và Li7, nhưng hoạt tính chống tăng sinh do Fenofibrate gây ra không bị ảnh hưởng bởi chất ức chế PPARα GW6471 hoặc sự phá vỡ biểu hiện của PPARα bởi siRNA . Hơn nữa, Fenofibrate ức chế quá trình phosphoryl hóa AKT và tăng biểu hiện của protein điều biến đầu cuối C, liên kết đặc hiệu với AKT.
2.1.2 Dược lực học
Nhờ cơ chế ức chế sinh tổng hợp Cholesterol ở gan mà thuốc có tác dụng làm giảm các thành phần gây xơ vữa như VLDL. LDL, Triglycerid, tăng sản xuất HDL (Cholesterol có lợi).
2.1.3 Dược động học
Fenofibrate 145mg Hasan hấp thu tương đối qua
Đường tiêu hóa. Fenofibrat có tỷ lệ liên kết protein huyết tương cao, phân bố vào hầu khắp các mô trên cơ thể. Fenofibrat nhanh chóng thủy phân ở huyết tương, mô và được chuyển hóa tại gan. Thời gian bán thải của thuốc tương đối dài, khoảng 20 giờ.
2.2 Chỉ định thuốc Mibefen NT 145mg
Thuốc Mibefen NT 145mg trị bệnh gì? Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Điều trị tăng triglycerid huyết nặng kèm hoặc không kèm theo nồng độ HDL-cholesterol thấp.
- Điều trị tăng lipid huyết hỗn hợp khi chống chỉ định hoặc không dung nạp với nhóm statin.
- Điều trị tăng lipid huyết hỗn hợp ở bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch cao, kết hợp với một statin, khi nồng độ triglycerid và HDL-cholesterol không được kiểm soát đầy đủ.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lipagim 300 trị bệnh gì? Lipagim 300 giá bao nhiêu, mua ở đâu?
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Mibefen NT 145mg
Liều dùng của Mibefen NT 145mg được khuyến cáo như sau:
- Người lớn: Liều thường dùng ở người lớn là 1 viên / lần / ngày.
- Fenofibrat 160 mg có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim Mibefen NT 145 1 viên/ngày mà không cần chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy thận nên sử dụng hàm lượng thuốc nhỏ hơn (67-100mg)
Để đạt hiệu quả, nên dùng Mibefen NT 145mg đều đặn tuân thủ theo đơn của bác sĩ và uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn. Người dùng nên uống nguyên cả viên thuốc với lượng nước vừa đủ, tránh bẻ, nghiền thuốc.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan (kể cả xơ gan tắc mật và bất thường chức năng gan trong thời gian dài mà không xác định được nguyên nhân).
- Suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2).
- Bệnh ở túi mật.
- Tiền sử có phản ứng mẫn cảm với ánh sáng hoặc nhiễm độc ánh sáng trong thời gian điều trị bằng các fibrat hoặc Ketoprofen.
- Viêm tụy cấp tính hoặc mạn tính, trừ trường hợp viêm tụy cấp tính do tăng triglycerid huyết nghiêm trọng.
- Người có tiền sử dị ứng đậu nành hoặc dầu lạc,…
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm [CHÍNH HÃNG] Mỡ máu Tâm Bình cải thiện mỡ máu, hạ Cholesterol
5 Tác dụng phụ
Trong quá trình điều trị, người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:
- Thường gặp: Người dùng dễ gặp nhất là các vấn đề liên quan đến rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, tăng transaminase.
- Trong một số trường hợp ít gặp, thuốc có thể gây đau đầu, huyết khối tĩnh mạch sâu, viêm tụy, sỏi mật, quá mẫn, phát ban, mẩn ngứa, đau cơ, yếu cơ, rối loạn chức năng tình dục,…
- Những ADR hiếm gặp hơn nữa là các triệu chứng tiêu cơ vân, viêm gan, nhạy cảm ánh sáng, quá mẫn,…
Nếu các triệu chứng bất thường diễn ra với tần suất thường xuyên và mức độ tăng lên thì người bệnh cần báo gay với bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.
6 Tương tác
Mibefen NT 145mg cần phải lưu ý khi sử dụng cùng với các thuốc sau:
- Thuốc chống đông máu, đường uống (warfarin): tăng nguy cơ chảy máu (kéo dài thời gian PT/INR). Khuyến cáo nên giảm liều thuốc chống đông đường uống (khoảng 1/3 liều bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều từ từ nếu cần thiết dựa vào việc theo dõi INR).
- Nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol): giảm hấp thu fenofibrat (uống cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 – 6 giờ sau khi dùng nhựa gắn acid mật).
- Cyclosporin: nguy cơ suy thận nặng
- Các chất ức chế HMG-CoA reductase (statin) hoặc các fibrat khác: tăng nguy cơ ngộ độc cơ nghiêm trọng nếu sử dụng phối hợp với fenofibrat. Thận trọng khi phối hợp và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của nhiễm độc cơ.
- Glitazon: giảm thuận nghịch có hồi phục HDL-cholesterol đã được báo cáo khi sử dụng phối hợp fenofibrat với glitazon.
- Enzym cytochrom P450: bệnh nhân sử dụng phối hợp fenofibrat với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19, CYP2A6 và đặc biệt là CYP2C9 với chỉ số điều trị hẹp nên được giám sát cẩn thận và khuyến cáo điều chỉnh liều nếu cần.