Thông tin sản phẩm
Thu gọn
1. Thành phần của Mibeserc 24mg
Betahistin dihydroclorid 24 mg. Tá dược: Cellulose vi tinh thể 101, manitol, povidon K30, acid citric khan, crospovidon, talc, silic dioxyd keo khan, acid stearic, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd.
2. Công dụng của Mibeserc 24mg
Điều trị hội chứng Ménière’s với các triệu chứng có thể gặp bao gồm chóng mặt, ù tai, mất thính lực, buồn nôn
3. Liều lượng và cách dùng của Mibeserc 24mg
Liều lượng Người lớn; Liều khởi đầu: 8 – 16 mg/lần x 3 lần/ngày. Liều duy trì thường là 24 – 48 mg/ngày, không được vượt quá liều tối đa 48 mg/ngày. Liều dùng có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân cụ thể. Hiệu quả điều trị đôi lúc có thể thấy được sau 2 tuần sử dụng thuốc. Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: Suy thận hoặc suy gan: Không có các thử nghiệm lâm sàng sẵn có ở các nhóm bệnh nhân này. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm hậu mại, không cần thiết phải điều chỉnh liều. Người cao tuổi: Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế, theo kinh nghiệm hậu mại, không cần thiết phải điều chỉnh liều. Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng betahistin ở trẻ em dưới 18 tuổi do độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh. Cách dùng Uống thuốc với nước, nên sử dụng thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
4. Chống chỉ định khi dùng Mibeserc 24mg
Quá mẫn với betahistin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định betahistin ở bệnh nhân u tủy thượng thận vì betahistin là histamin tổng hợp và có thể cảm ứng quá trình phóng thich catecholamin từ khối u gây tăng huyết áp nghiêm trọng.
5. Thận trọng khi dùng Mibeserc 24mg
Thận trọng ở bệnh nhân loét hoặc thủng tiêu hóa vì có thể xảy ra tình trạng khó tiêu khi điều trị với betahistin. Cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân hen phế quản trong quá trình điều trị với betahistin. Thận trọng khi chỉ định betahistin ở các bệnh nhân nổi mày đay, phát ban hoặc viêm mũi dị ứng vì có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng trên. Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp nghiêm trọng