Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » CADIPERIDON- USP- HỘP 60 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

CADIPERIDON- USP- HỘP 60 VIÊN

CADIPERIDON_H60v_USP

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Thành phần Mỗi viên nén chứa: Domperidon (dưới dạng  Domperidon maleat) ……. 10 mg Tá dược: Lactose monohydrate,  Avicel PH101, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Magnesi stearat , Colloidal silicon dioxyd (Aerosil), Natri starch glycolat Phân loại Domperidon là thuốc chống nôn / thuốc đối kháng dopamin.   Chỉ định CADIPERIDON được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Liều lượng và  cách dùng CADIPERIDON chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Nên uống CADIPERIDON trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần. Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên) Viên 10mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30mg/ngày. Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg Do cần dùng liều chính xác nên dạng thuốc viên nén không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg. Bệnh nhân suy gan CADIPERIDON chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem phần chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ. Bệnh nhân suy thận Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của CADIPERIDON cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận. Chống chỉ định Không dùng CADIPERIDON trong các trường hợp sau: –          Nôn sau khi mổ –          Chảy máu đường tiêu hóa. –          Tắc ruột cơ học. –          Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. –          Dùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày. –          Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Dược động học). –          Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết. –          Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục Tương tác thuốc). –          Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Tương tác thuốc).

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI