Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » CADIDROXYL 250- USP- HỘP 14 GÓI

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

CADIDROXYL 250- USP- HỘP 14 GÓI

Cadidroxyl 250 H14G_USP

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Thành phần

Mỗi gói bột thuốc chứa: Cefadroxil(dưới dạng cefadroxil monohydrate)………250 mg Tá dược: Đường RE xay, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon K30, Kollidon CL – M, Mùi cam hạt, Mùi cam bột, Màu Tartrazin yellow dye, Màu Erythrosin dye, Màu sunset yellow dye, Magnesi Stearat.

Tác dụng phụ

Thường gặp: Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, ỉa chảy Ít gặp: Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa Gan: Tăng transaminase có hồi phục Tiết niệu – sinh dục: Ðau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấmCandida, ngứa bộ phận sinh dục Hiếm gặp. Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyells), phù mạch Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động Bộ phận khác: Đau khớp Hướng dẫn cách xử trí ADR Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid) Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, bổ sung protein và uống metronidazol, là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trị viêm đại tràng do C. difficile. Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chỉ định

CADIDROXYL 250 được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình, vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: –        Nhiễm trùng đường hô hấp trên. –        Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidale. –        Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản, cơn kịch phát của viêm phế quản mãn, bệnh phổi cấp tính do vi khuẩn. –        Nhiễm khuẩn da và mô mềm. –        Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận-bể thận.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin và penicillin. Thận trọng Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng choáng phản vệ khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp. khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận. Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc . Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ dùng phối hợp cefadroxil với các thuốc độc với thận như các aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận. Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh nà

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI