Nhiễm trùng tái diễn ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, da.
Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu).
Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
– Thiếu kẽm nặng: Được đặc trưng bởi các tổn thương da điển hình trong bệnh viêm ruột, da đầu chi, dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (hậu môn, âm hộ) cùng với tiêu chảy.
3. Cách dùng – Liều dùng
Liều bổ sung dinh dưỡng:
Từ 1/2 đến 2 viên/ngày, tùy từng trường hợp.
Liều điều trị: Theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Nên giảm liều khi triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện.
Việc dùng thuốc nên chia liều thành 1 – 2 lần/ngày, uống sau bữa ăn.
Đối với trẻ nhỏ: nên nghiền nát viên thuốc, thêm chút đường và hoà tan với nước nóng trong bình thủy rồi để nguội trước khi cho bé uống.
– Quá liều
Dùng quá liều, muối kẽm sẽ phá huỷ các mô mềm do dịch vị tác dụng lên kẽm tạo kẽm clorid.
Điều trị bao gồm dùng sữa hay carbonat kiềm và than hoạt tính.
4. Chống chỉ định
Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.
5. Tác dụng phụ
Hiếm khi xảy ra cảm giác khó chịu trong dạ dày, và thường kéo dài vài ngày đầu dùng thuốc, sau đó sẽ giảm dần. Cần báo cho bác sĩ biết bất kỳ tác dụng bất thường nào xảy ra trong lúc điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý
– Thận trọng khi sử dụng
Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa canxi, sắt, đồng khoảng 2 – 3 giờ để ngăn ngừa tương tranh có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.
– Thai kỳ và cho con bú
Thuốc dùng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
– Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có.
– Tương tác thuốc
Dùng cùng tetracyclin, ciprofloxacin, các chế phẩm chứa sắt, đồng, làm giảm hấp thu kẽm.