Thành phần: Mỗi viên nén chứa:
Hoạt chất: Triamcinolon acetonid……………………..4 mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Microcrystallin cellulose M101(Avicel), Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolate, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal silicon dioxyd).
Dạng bào chế: Viên nén.
Phân loại: Dược chất chính của NOTENXIC là triamcinolon acetonid, là nhóm thuốc glucocorticoid.
Đặc tính dược lực học:
Triamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có fluor. Được dùng dưới dạng alcol hoặc este, để uống, tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid: Chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng. Vì thuốc gần như không có tác dụng của các corticoid điều hòa chất khoáng nên thuốc không dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận.
Tác dụng giữ muối và nước yếu nhưng tác dụng khác của glucocorticoid mạnh và kéo dài hơn prednisolon. Số liệu dưới đây so sánh tác dụng chống viêm và tác dụng giữ Na+ của vài loại corticosteroid. Nếu của cortisol là 1 và 1 thì của prednisolon là 4 và 0,8 và của triamcinolon là 5 và 0. Khoảng thời gian tác dụng tính theo giờ và liều tương đương (mg) của cortisol là 12 giờ và 20 mg, của prednisolon là 24 – 36 giờ và 5 mg, của triamcinolon là 24 – 36 giờ và 4 mg.
Với liều cao, dùng toàn thân, triamcinolon có tác dụng ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận (ACTH) từ tuyến yên (gây suy vỏ thượng thận thứ phát), vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid. Thời gian tác dụng chống viêm tương đương thời gian ức chế trục HPA (dưới đồi – tuyến yên – thượng thận). Sau một liều uống 40 mg, thời gian đó là 2,25 ngày. Sau khi tiêm bắp 1 liều 40 mg, thời gian đó là 2 – 4 tuần.
Khi cần dùng triamcinolon kéo dài, nên dùng liều nhỏ nhất có thể, và thường chỉ dùng như là thuốc phối hợp thêm. Người bệnh nên được kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu để điều chỉnh liều như là bệnh thuyên giảm hay nặng lên, các stress (phẫu thuật, nhiễm trùng, chấn thương).
Ngừng thuốc ở liều điều trị phải dần dần cho đến khi chức năng trục HPA phục hồi.
Đặc tính dược động học:
Triamcinolon được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Triamcinolon chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận.
Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận…). Thuốc qua được hàng rào nhau – thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ. Khoảng 68% hoạt chất liên kết được với albumin huyết tương.
Thời gian bán hủy là 2 – 5 giờ, sau khi uống khoảng 40 đến 60% liều triamcinolon acetonid bài xuất trong nước tiểu và phân tương ứng.
Khi cần dùng triamcinolon kéo dài nên dùng liều nhỏ nhất có thể và thường chỉ dùng như là thuốc phối hợp thêm. Người bệnh nên được kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu để điều chỉnh liều như là bệnh thuyên giảm hay nặng lên, các stress (phẫu thuật, nhiễm trùng, chấn thương).
Ngừng thuốc ở liều điều trị phải dần dần cho đến khi chức năng trục HPA (dưới đồi – tuyến yên – thượng thận) phục hồi.
Chỉ định:
NOTENXIC dùng trong bệnh suy thượng thận cùng với một mineralocorticoid khác.
Thấp khớp, dị ứng, các bệnh về đường hô hấp có yêu cầu dùng corticosteroid.
Liều lượng và cách dùng: Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Liều dùng đường uống: