Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » BABYTRIM- NEW- HỘP 10 GÓI

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

BABYTRIM- NEW- HỘP 10 GÓI

Babytrim-New alpha_H10 gói x 1,5Gr_PHARBACO_Date 10.04.26

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần của Babytrim – New

– Sulfamethoxazol 200mg – Trimethoprim 40mg – Tá dược: Lactose, đường kính, aspartam, tinh dầu cam vừa đủ 1,5 gam

2. Công dụng của Babytrim – New

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol: – Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá ở trẻ em: Tiêu chảy do E. Coii, ly trực khuẩn do shigella, thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn hay phó thương hàn. – Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới ở trẻ em: nhiễm khuẩn hầu họng, viêm tai giữa, viêm phổi cấp, đợt cấp của viêm phê quản mạn, viêm phổi do pneumocystis carinii. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới và đường sinh dục ở trẻ em không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn. – Điều trị bệnh brucella, bệnh dịch hạch, bệnh toxoplasma.

3. Liều lượng và cách dùng của Babytrim – New

– Liều cotrimoxazol được tính theo trimethoprim trong phối hợp cố định chứa sulfamethoxazol 5mg và trimethoprim 1mg. – Viêm tai giữa cấp: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường là 10 ngày. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Do vì khuẩn nhạy cảm E.coli, Proteus, Klebsiella, Morganella morganii hoặc Enterobacter. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày hoặc trong 7 đến 10 ngày. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 – 14 ngày. – Đợt cấp viêm phế quản mạn: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường là 10 ngày. – Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá: Lỵ trực khuẩn (S.flexneri hoặc S. Sonnei): Trẻ em: 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày. – Bệnh brucella: Trẻ em liều 10 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần, trong 4-6 tuần. – Bệnh tả: Trẻ em liều 4-5 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, uông trong 3 ngày. Phối hợp với truyền dịch và điện giải. – Bệnh dịch hạch: Dự phòng cho người tiếp xúc với người bị bệnh dịch hạch phổi. Trẻ em ít nhất từ 2 tháng tuổi trở lên: liều 8 mg trimethoprim (trong phôi hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần bằng nhau, uống cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày. – Viêm phổi do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci): Điều trị: Trẻ em uống 15 — 20 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 3 hoặc 4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 14- 21 ngày Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát: Dự phòng ở trẻ em, bao gồm cả trẻ em nhiễm HIV: Phác đồ uống gián đoạn liều trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) là 150mg/ngày chia làm 2 liều nhỏ, uống trong 3 ngày liền mỗi tuần. – Bệnh toxoplasma: Dự phòng ở trẻ em nhiễm HIV: liều trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) là 150mg/m2/ngày chia làm 2 liều nhỏ. – Người bệnh suy thận: Trẻ em trên 12 tuổi (chưa có đữ liệu nào liên quan đến liều dùng của trẻ em dưới 12 tuổi) khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau: + Độ thanh thải creatinin (ml/phút)- >30; Liều khuyên dùng: Liều thông thường. + Độ thanh thải creatinin (ml/phút)- 15-30; Liều khuyên dùng: 1⁄2 liều thông thường. + Độ thanh thải creatinin (ml/phút)- <15; Liều khuyên dùng: Không dùng. Cách dùng: – Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc. – Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc. – Khuấy đều và uống ngay.

4. Chống chỉ định khi dùng Babytrim – New

– Trẻ em dưới 2 tháng tuổi, trẻ đẻ non. – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Suy thận mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương. – Tổn thương nhu mô gan, bệnh huyết học.

5. Thận trọng khi dùng Babytrim – New

– Tử vong, mặc dù rất hiếm đã xảy ra do phản ứng nặng bao gồm: hoại tử gan bộc phát, giảm bạch cầu, thiếu máu bắt sản, rối loạn tạo máu và quá mẫn của đường hô hấp. – Phản ứng da đe dọa tính mạng hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo với việc sử dụng các cotrimoxazol. – Bệnh nhân phải được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và giám sát chặt chẽ cho các phản ứng da. Nguy cơ cao nhất xuất hiện SJS và TEN là trong những tuần đầu điều trị. – Nếu các triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS hoặc TEN (ví dụ phát ban da tiến triển thường xuyên với rộp da hoặc tôn thương niêm mạc) xuất hiện nên ngừng điều trị bằng cotrimoxazol. – Kết quả tốt nhất trong việc kiểm soát SJS và TEN là chẩn đoán sớm và ngưng ngay lập tức bất kỳ loại thuốc nghi ngờ. Việc dừng sớm sẽ cho tiên lượng tốt hơn. – Nếu bệnh nhân đã từng bị SJS hoặc TEN khi sử dụng cotrimoxazol, không được dùng lại cotrimoxazol cho bệnh nhân này bât cứ lúc nào. – Chăm sóc đặc biệt luôn luôn khuyến khích khi điều trị cho bệnh nhân lớn tuổi bởi vì họ nhạy cảm hơn với các phản ứng có hại và dễ bị các ảnh hưởng nghiêm trọng, như một kết quả đặc biệt khi tồn tại các điều kiện phức tạp, ví dụ suy thận và / hoặc suy giảm chức năng gan và / hoặc sử dụng đồng thời các thuốc khác. – Mặc dù đã có ghi nhận tinh thể sulfonamid trong nước tiểu của các bệnh nhân được điều trị bằng cotrimoxazol, nhưng băng chứng về tinh thê niệu in vivo là rất hiếm. Vì vậy cân theo dõi lượng nước tiêu của bệnh nhân. Đặc biệt là những bệnh nhân bị suy dinh dưỡng thì nguy cơ này cao hơn. – Thường xuyên kiểm tra công thức máu hàng tháng ở bệnh nhân dùng cotrimoxazol trong thời gian dài, hoặc bệnh nhân thiếu folat hoặc người cao tuôi; vì có khả năng thay đôi không có triệu chứng chỉ số huyết học do thiếu folat. Những thay đổi này có thê được khăc phục khi dùng acid folic (5- 10 mg/ngày) mà không ảnh hưởng đên hoạt tính kháng khuân của thuốc. – Thuốc có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G6DP. – Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị dị ứng nghiêm trọng hoặc hen phế quản. – Cotrimoxazol không nên được sử dụng trong điều trị viêm họng do liên cầu beta tan huyết nhóm A; vì điều trị nhiễm khuẩn vùng hầu họng là ít hiệu quả hơn so với penicilin. – Trimethoprim đã được ghi nhận làm giảm quá trình chuyển hóa phenylalanin nhưng không có ý nghĩa ở những bệnh nhân phenylketon niệu có chê độ ăn kiêng nghiêm ngặt. – Không nên chỉ định cotrimoxazol cho bệnh nhân biết hoặc nghi ngờ rối loạn chuyền hoá porphyrin. Cả hai trimethoprim và sulfonamid (mặc dù không cụ thể là sulfamethoxazol) liên quan tới việc làm trầm trọng hơn rối loạn này trên lâm sàng. – Giám sát chặt chẽ kali huyết ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng kali huyết. – Ngoại trừ có sự giám sát cần thận, cotrimoxazol không nên dùng cho bệnh nhân có rối loạn huyết học nghiêm trọng. Corimoxazol được dùng cho các bệnh nhân được điều trị gây độc tế bào với ít hoặc không có tác dụng trên tủy xương hoặc máu ngoại vi. – Sự kết hợp của kháng sinh trong cotrimoxazol chỉ nên được sử dụng khi, theo đánh giá của các bác sĩ, những lợi ích của điều trị lớn hơn bắt kỳ rủi ro có thể; cần xem xét đến việc sử dụng một chất kháng khuẩn hiệu quả nhất.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI