Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » CEFUROVID 250- VIDIPHAR- HỘP 100 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

CEFUROVID 250- VIDIPHAR- HỘP 100 VIÊN

CEFUROVID 250_H100V_Vidipha

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần của Cefurovid 250

Hoạt chất chính: Cefuroxim 250mg (Dưới dạng cefuroxim axetil). Tá dược: Avicel 102, natri croscarmellose, natri citrat, L-HPC 21, natri lauryl sulfat, acid stearic, aerosil, bột talc, H.P.M.C 606, titan dioxyd, PEG 6000, phẩm màu quinolein lake.

2. Công dụng của Cefurovid 250

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng. – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn. – Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục như viêm thận – bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu – đạo. – Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh nở dạ và chốc lở – Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biển trung lên cầu và viêm cổ tử cung. • Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

3. Liều lượng và cách dùng của Cefurovid 250

Cách dùng: – Dùng theo đường uống. – Nên uống vào bữa ăn. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi – Nhiễm khuẩn tai mũi họng (viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang): uống 250mg hoặc500mg. 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 ngày. – Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: uống 250mg hoặc 500mg, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 ngày với đợt bùng phát của viêm phế quan mạn tính, và từ 5 – 10 ngày với viêm phế quản cấp tính có kèm bội nhiễm. – Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng cho bệnh nhân ngoại trú: uống 500mg, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 – 14 ngày. Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống 250mg hoặc 500mg, 12 giờ một lần, trong 10 ngày. Bệnh Lyme mới mắc uống 500mg 12 giờ 1 lần, trong 20 ngày Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: nhiễm khuẩn tai mũi họng (viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang uống 250mg 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 ngày. Trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi: không dùng dạng bào chế này, dùng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp. – Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: chưa có kinh nghiệm dùng cefuroxim cho đối tượng này – Người suy thận: – Tinh an toàn và hiệu quả của cefuroxim ở những bệnh nhân suy thận chưa được xác lập. Cefuroxim được đào thải chủ yếu bởi thận. Nền giảm liều cefuroxim ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận để bù cho việc bài tiết thuốc bị chậm hơn người có chức năng thận bình thường (xem phần Liều lượng và cách dùng). Thẩm phần máu có thể loại bỏ cefuroxim một cách hiệu quả. – Liều đề nghị cho người suy thận: Hệ số thanh thải creatinin T1/2 (giờ): Liều đề nghị ≥ 30ml/min/1,73m²: 1,4 – 2,4 Không cần điều chỉnh liều 10-29ml/min/1,73m²: 4,6: (liều chuẩn 125mg hoặc 500mg, 2 lần/ngày) liều chuẩn cá nhân mỗi 24 giờ < 10ml/min/1,73m²: 16,8liều chuẩn cá nhân mỗi 48 giờ Đang thẩm phân máu: 2-4 bổ sung một đơn liều chuẩn cá nhân ở cuối mỗi lần thảm tách – Người suy gan: chưa có sẵn dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan. Kể từ khi biết cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận, sự hiện diện của rối loạn chức năng gan được kỳ vọng sẽ không ảnh hưởng đến được động học của cefuroxim. Chú ý: không có tương đương sinh khả dụng giữa dạng viên nén và dạng hỗn dịch uống nên không thể thay thế hai dạng này cho nhau dựa trên qui đổi mg/mg.

4. Chống chỉ định khi dùng Cefurovid 250

– Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. – Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm B-lactam (penicilin, monobactam, carbapenem).

5. Thận trọng khi dùng Cefurovid 250

– Với các người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, penicilin, hoặc với các thuốc khác. – Phản ứng quá mẫn với biểu hiện đa dạng: Sốt, ngứa, đỏ da, mày đay, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử thượng bị nhiễm độc, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch và thậm chí phản ứng phản vệ có thể xảy ra khi sử dụng cefuroxim axetil. – Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta – lactam. – Kiểm tra chức năng thận ở người bệnh nặng đang dùng liều tối đa kháng sinh. – Khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin. – Dùng dài ngày có thể gây bội nhiễm. Thuốc có thể gây viêm đại tràng giả mạc, thận trọng khi dùng cho người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. – Một số kháng sinh cephalosporin (trong đó có cefuroxim) có khả năng gây động kinh, đặc biệt bệnh nhân có chức năng thận suy giảm mà không được hiệu chỉnh giảm liều kháng sinh. Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện co giật nên ngừng thuốc và sử dụng các thuốc điều trị động kinh phù hợp. – Độ an tòan và hiệu quả của cefuroxim axetil trên bệnh nhi nhỏ hơn 3 tháng tuổi chưa được thiết lập. Ảnh hưởng trên các xét nghiệm chẩn đoán: – Sự phát triển của thử nghiệm Coomb dương tính liên quan đến việc sử dụng cefuroxim có thể gây trở ngại cho việc kết hợp chéo với máu (xem phần Tác dụng không mong muốn). – Vì có thể xảy ra kết quả âm tính giả trong thử nghiệm ferricyanid, nên sử dụng cả hai phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ glucose trong máu huyết tương ở bệnh nhân dùng cefuroxime axetil.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI