– Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrate (tương đương Levofloxacin) 500mg.
– Tá dược: Tinh bột ngô, Avicel 102, PVP K30, Talc, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, HPMC, PEG 6000, Nước, Titan dioxyd, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.
Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra sau đây:
– Viêm xoang cấp.
– Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
– Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
– Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận.
– Nhiễm khuẩn ở da và phần mềm.
Dùng đường uống
Liều lượng, thời gian điều trị trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải Creatinin > 50ml/phút):
- Viêm xoang cấp: uống 500mg mỗi ngày một lần trong 10 đến 14 ngày.
- Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: Uống 250 – 500mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày.
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Uống 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: uống 250mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên xem xét tăng liều dùng bằng đường tĩnh mạch.
- Nhiễm khuẩn da và phần mềm: Uống 250mg – 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.
- Liều dùng trên bệnh nhân người lớn bị suy thận (thanh thải Creatinine ≤ 50 ml/phút): Tùy độ nặng của nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân.
– Quá liều
Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều Levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh. Nếu xảy ra quá liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân màng bụng và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động) không có hiệu quả thải trừ Levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu uống quá liều, có thể xảy ra các phản ứng tiêu hóa như buồn nôn và ăn mòn niêm mạc. Nên rửa ruột và dùng thuốc kháng-acid đ