Dolnaltic 500 là gì?
Thuốc giảm đau, hạ sốt Dolnaltic 500mg Acid mefenamic làm giảm các chứng đau của cơ thể và các chứng đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, đau sau sinh, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau và sốt theo sau các chứng viêm, đau bụng kinh, chứng rong kinh kèm với đau do co thắt hay đau hạ vị.
Thành phần Dolnaltic 500
- Thành phần hoạt chất: Acid mefenamic 500mg.
- Thành phần tá dược: Povidon K-30, natri starch glycolat, lactose, tinh bột mì, bột talc, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể 102, opadry hồng.
Công dụng của Dolnaltic 500
Chỉ định
- Kháng viêm: Điều trị và giảm đau các triệu chứng: Viêm khớp dạng thấp (bao gồm bệnh Still), viêm xương khớp, đau cơ, đau chấn thương, đau răng, nhức đầu, đau nửa đầu, đau sau khi sinh, đau hậu phẫu.
- Đau bụng kinh: Chứng xuất huyết do rối loạn chức năng và sự hiện diện của vòng tránh thai
Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid mefenamic hoặc bất kỳ thành phần nào khác. Không dùng cho bệnh nhân: Suy tim nặng, suy gan, suy thận.
- Điều trị sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG). Bệnh viêm đại tràng. Tiền sử loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Trẻ em nhỏ hơn 14 tuổi.
Tác dụng phụ
- Thuốc có thể gây dị ứng. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
- Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương gây: Chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác.
- Với liều cao, thuốc có thể gây co giật, do đó tránh dùng trong trường hợp động kinh.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch: (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Thuốc có thể gây tiêu chảy. Nếu tiêu chảy tiếp tục nên ngưng thuốc.
- Tần suất không được biết đối với các tác dụng không mong muốn sau: Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết, thiếu máu, giảm tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu với nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết và đông máu nội mạch lan tỏa. Ngừng sử dụng thuốc có thể làm mất các tác dụng phụ này.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn sau khi điều trị với NSAIDs bao gồm: Phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ; phản ứng hô hấp gồm hen, hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở, các rối loạn da bao gồm phát ban các loại, ngứa, nổi mày đay, phù nề, hoại tử thượng bì, hồng ban đa dạng.
- Chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng: Không dung nạp glucose ở bệnh nhân tiểu đường, hạ huyết áp. Rối loạn tâm thần: Lẫn lộn, trầm cảm, ảo giác, lo lắng.
- Rối loạn hệ thần kinh: Viêm tĩnh mạch mắt, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ. Rối loạn mắt: Kích ứng mắt, mất khả năng nhìn màu, mất thị lực.
- Rối loạn tai và mê cung: Đau tai, ù tai, chóng mặt. Rối loạn mạch máu, tim mạch: Chứng phù, cao huyết áp và suy tim đã được báo cáo kết hợp với điều trị NSAID. Việc sử dụng một số NSAIDs đặc biệt ở liều cao và điều trị lâu dài có thể làm tăng nguy cơ các hiện tượng huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung gian: Suyễn, khó thở. Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày, thủng hoặc tiêu chảy, đôi khi gây tử vong ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, phân đen, xuất huyết, viêm loét miệng, viêm đại tràng và bệnh Crohn. Ít gặp hơn viêm dạ dày.
- Rối loạn gan-mật: Nhiễm độc gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Rối loạn mô da và mô dưới da: Phù nề, xuất huyết, ban đỏ đa dạng, phù mặt, hội chứng Lyell, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson, đổ mồ hôi, nổi ban, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, nổi mày đay.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm cầu thận cấp tính, tiểu máu, hội chứng thận hư, suy thận, protein niệu. Rối loạn tổng quát: Mệt mỏi, khó chịu, suy đa cơ quan, sốt.