Chỉ định: Các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các mô mềm, tiết niệu – sinh dục, đường tiêu hóa. Phối hợp với Neomycin đề phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột. Dùng thay thế các kháng sinh β-Iactam ở những bệnh nhân dị ứng Penicillin. Dùng thay thế Penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.
Cách dùng: Nên uống thuốc vào lúc đói, nếu bị kích ứng tiêu hóa thì uống trong khi ăn. Người lớn: 500 – 1000mg/lần, ngày 2-3 lần; trẻ em: 30 – 50mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, bệnh nhân có tiền sử bị điếc, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Phối hợp với Terfenadine, Astemizole.
Thận trọng
– Cần sử dụng rất thận trọng các dạng Erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan. – Cần phải rất thận trọng khi dùng cho các người bệnh loạn nhịp, có các bệnh khác về tim. Trong trường hợp này, tương tác thuốc có thể gây tác dụng phụ chết người.
Quá liều
– Quá liều Erythromycin thường có triệu chứng đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mất thính lực (tạm thời). – Cách xử trí: cho dùng Epinephrine, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ. – Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Bảo quản
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh sáng.
Nhà sản xuất
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa (Khapharco Pharm)
Tác dụng phụ
Thường gặp: đau bụng, nôn, tiêu chảy, ngoại ban,… Ít gặp: mày đay. Hiếm gặp: loạn nhịp tim, tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, điếc có hồi phục.