Thành phần hoạt chất:
Fluoxetine 20mg (Dưới dạng fluoxetine hydrochloride 22,4mg).
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, magnesi stearat, colloidal silica khan.
Fluotin 20 được chỉ định điều trị:
- Trầm cảm.
- Rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.
- Chứng ăn vô độ.
- Hội chứng hoảng sợ.
- Rối loạn tiền kinh nguyệt.
Fluotin 20 được dùng theo đường uống.
–
Trầm cảm:
- Người lớn: Liều ban đầu thường dùng của fluoxetine là 20mg x 1 lần/ngày uống vào buổi sáng. Nếu không có đáp ứng lâm sàng sau nhiều tuần, liều hàng ngày có thể được tăng dần, lên đến tối đa là 80 mg/ngày (60mg đối với người cao tuổi). Liều dùng trên 20 mg/ngày có thể được chia làm 2 lần, ví dụ vào buổi sáng và buổi trưa, hoặc 1 lần/ngày.
- Trẻ em 8 tuổi trở lên: Liều ban đầu là 10mg, cần được tăng đến 20 mg/ngày sau 1 tuần (ngoại trừ ở trẻ em nhẹ cân không nên tăng liều trong vài tuần và sau đó chỉ khi nào kém đáp ứng lâm sàng).
–
Chứng ăn vô độ: Liều khuyến cáo là 60mg x 1 lần/ngày.
–
Rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh:
- Người lớn: Liều ban đầu của fluoxetine là 20mg x 1 lần/ngày tăng lên đến 60 mg/ngày sau vài tuần nếu không có đáp ứng. Liều đến 80 mg/ngày đã được dùng, đôi khi được chia làm 2 lần.
- Trẻ em 7 tuổi trở lên: Liều bắt đầu là 10 mg/ngày; ở trẻ em nhẹ cân, được tăng đến liều 20 – 30 mg/ngày sau vài tuần, nếu cần thiết. Thanh thiếu niên và trẻ nặng cân hơn có thể tăng đến liều 20 mg/ngày sau 2 tuần; có thể tăng liều thêm đến 60 mg/ngày sau vài tuần khi cần thiết.
–
Hội chứng hoảng sợ: Liều ban đầu là 10mg x 1 lần/ngày. Sau 1 tuần, nên tăng liều đến 20 mg/ngày; có thể tăng liều thêm đến 60 mg/ngày sau vài tuần nếu không có tiến triển.
–
Rối loạn tiền kinh nguyệt: Liều 20 mg/ngày được sử dụng trong điều trị. Việc dùng thuốc không liên tục cũng được cho phép: đối với mỗi chu kỳ mới, fluoxetine nên được bắt đầu 14 ngày trước khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt và tiếp tục cho đến ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Có thể tiếp tục điều trị trong 6 tháng; sau đó đánh giá lại trước khi tiếp tục điều trị thêm.- Bệnh nhân cao tuổi: Khuyến cáo dùng liều thấp hơn hoặc ít thường xuyên hơn.
– Fluoxetine được chuyển hóa ở gan, do đó, liều thấp hơn, như dùng liều cách ngày đã được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan nặng.
– Quá liều
- Trường hợp dùng quá liều fluoxetine đơn độc thường có diễn tiễn nhẹ. Các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, động kinh, suy chức năng tim mạch từ rối loạn nhịp tim không triệu chứng đến ngưng tim, suy chức năng phổi và các dấu hiệu thay đổi tình trạng hệ thần kinh trung ương từ kích thích đến hôn mê. Tử vong do quá liều fluoxetine đơn độc rất hiếm gặp. Theo dõi các dấu hiệu về tim và các dấu hiệu quan trọng, cùng với điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Lợi tiểu bắt buộc, thẩm tách, lọc máu, và thay máu không có lợi. Than hoạt tính, có thể được sử dụng với sorbitol, có thể hiệu quả tương tự hoặc hơn gây nôn hoặc rửa dạ dày. Trong xử trí quá liều, xem xét khả năng liên quan của nhiều thuốc. Cần theo dõi y tế chặt chẽ trong một thời gian dài ở những bệnh nhân đã dùng số lượng quá mức thuốc chống trầm cảm ba vòng nếu họ đang dùng hoặc đã dùng fluoxetine gần đây.
- Quá mẫn với fluoxetine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI): Không nên dùng fluoxetine kết hợp với MAOI, hoặc tối thiểu 14 ngày sau khi ngưng điều trị với MAOI. Vì fluoxetine và chất chuyển hóa chính của nó có thời gian bán thải rất dài, tối thiểu 5 tuần sau khi ngưng fluoxetine mới nên bắt đầu dùng MAOI.- Chống chỉ định dùng chung đồng thời với pimozid.
- Không nên dùng thioridazin với fluoxetine hoặc tối thiểu 5 tuần sau khi đã ngưng dùng fluoxetine.
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
- Tâm thần: Mất ngủ.
- Thần kinh: Đau đầu.
Thường gặp (1/100 ≤
ADR < 1/10)
- Toàn thân: Cảm giác lo sợ, ớn lạnh.
- Tiêu hóa: Nôn, khó tiêu, khô miệng.
- Tâm thần: Lo âu, hốt hoảng, thao thức, căng thẳng, giảm ham muốn tình dục, rối loạn giấc ngủ, giấc mơ bất thường.
- Thần kinh: Hoa mắt, loạn vị giác, thờ ơ, buồn ngủ, run.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm sự thèm ăn.
- Mắt: Nhìn mờ.
- Tim mạch: Đánh trống ngực.
- Mạch máu: Chứng đỏ bừng.
- Hô hấp: Ngáp.
- Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi.
- Cơ xương, mô liên kết và xương: Đau khớp.
- Thận và tiết niệu: Đi tiểu thường xuyên.
- Cơ quan sinh sản và vú: Chảy máu phụ khoa, suy giảm chức năng cương dương, rối loạn xuất tinh.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
- Toàn thân: Khó chịu, cảm giác bất thường, cảm giác lạnh, cảm giác nóng.
Tiêu hóa: Khó nuốt.
- Tâm thần: Tâm trạng phấn chấn, sảng khoái, suy nghĩ bất thường, cực khoái bất thường, nghiến răng.
- Thần kinh: Tăng hoạt động tâm thần, rối loạn vận động, mất điều hòa, rối loạn cân bằng, co giật cơ.
- Mắt: Giãn đồng tử.
- Mạch máu: Hạ huyết áp.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, tăng xu hướng bị bầm tím, ra mồ hôi lạnh.
Cơ xương, mô liên kết và xương: Co giật cơ.
- Thận và tiết niệu: Khó tiểu.
- Cơ quan sinh sản và vú: Suy giảm chức năng tình dục.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)
- Tiêu hóa: Đau thực quản.
- Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết.
- Tâm thần: Hưng phấn nhẹ, hưng cảm, ảo giác, kích động, cơn hoảng sợ.
Thần kinh: Co giật, bứt rứt, hội chứng miệng lưỡi.
- Mạch máu: Viêm mạch, giãn mạch.
- Da và mô dưới da: Phù mạch, bầm máu, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết.
- Hô hấp: Viêm họng.
- Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
- Sinh sản và vú: Chứng tiết nhiều sữa.