1 Thành phần
Mỗi viên nang thuốc
H-Inzole 20mg chứa:
Omeprazol:………… 20mg.
Tá được: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nang cứng.
2 Tác dụng và chỉ định của thuốc H-Inzole 20mg
2.1 Tác dụng của thuốc H-Inzole 20mg
H-inzole omeprazole bp là thuốc gì?
2.1.1 Dược lực học
Omeprazol là 1 thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI)
Cơ chế hoạt động: các phân tử Omeprazol gắn kết không thuận nghịch lên các bơm proton H+/K+ ATPase trong tế bào viên của dạ dày, ức chế quá trình bài tiết acid HCl vào dạ dày.
Omeprazol ức chế cả quá trình sản xuất lẫn đáp ứng tiết acid của tế bào viền dạ dày khi có mặt của các kích thích như: acetylcholine, gastrin, histamine mà không gây ảnh hưởng lên các thụ thể đó.
2.1.2 Dược động học
Omeprazol có đặc điểm động học thuận lợi cho hoạt động của thuốc trên hệ tiêu hóa như: hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua ruột non trong 3-6h, cho
Sinh khả dụng đạt 70% ở liều lặp lại, Sinh khả dụng của thuốc thay đổi theo pH dạ dày và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khoảng 95% các phân tử thuốc gắn kết với protein huyết tương.
Thuốc chuyển hóa tại gan dưới tác động của hệ enzyme P450CYP2C19, sản phẩm thu được hầu hết là các chất chuyển hóa không hoạt tính, tồn tại trong vòng tuần hoàn chung với thời gian rất ngắn, sau đó được thải trừ ở thận.
Thời gian bán thải của omeprazol là khoảng 30-90 phút sau khi uống và ra ngoài môi trường phần lớn qua nước tiểu (80%), còn lại là theo phân.
Hiệu quả ức chế bài tiết acid không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương tại thời điểm nhất định mà tỷ lệ với
Diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian (
AUC).
2.2 Chỉ định của thuốc H-Inzole 20mg
Thuốc H-Inzole 20mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị loét dạ dày-tá tràng.
- Dự phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng và trào ngược thực quản.
- Kiểm soát các triệu chứng trào ngược thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison lâu dài.
- Cải thiện các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GORD) gây ra.
- Kết hợp với kháng sinh trong phác đồ điều trị loét dạ dày-tá tràng do vi khuẩn Hp.
- Ngăn ngừa loét dạ dày-tá tràng tiến triển/ tái phát do dùng thuốc chống viêm NSAID.
- Trong chỉ định ngắn hạn với trẻ em (từ 3 tháng tuổi trở lên) bị viêm loét, trào ngược thực quản nặng đã kháng lại các phác đồ điều trị trước đó.
==> Xem thêm thuốc có cùng thành phần hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Omecaplus 20mg điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng
3 Liều dùng và cách dùng thuốc H-Inzole 20mg
3.1 Liều dùng thuốc H-Inzole 20mg
| Chỉ định |
Liều dùng |
| Điều trị loét tá tràng |
1 viên/ lần x 1 lần/ ngày.
Với bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ khác: 2 viên dùng 1 lần trong ngày.
Thời gian dùng thuốc: 2-4 tuần |
| Phòng ngừa tái phát loét tá tràng |
½ viên – 2 viên/ lần/ ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ. |
| Loét dạ dày, trào ngược thực quản |
1 viên/ lần x 1 lần/ ngày
Với bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ khác: 2 viên/ngày.
Thời gian: 4-8 tuần |
| Kiểm soát lâu dài trào ngược thực quản |
1-2 viên/ lần/ ngày tùy vào tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân. |
| Điều trị trào ngược thực quản nặng/ tái phát |
1 viên/ ngày dùng 1 lần duy nhất. |
| Điều trị loét dạ dày-tá tràng do dùng thuốc NSAIDs |
1 viên/ ngày trong 4 tuần hoặc đến khi cải thiện |
| Dự phòng tổn thương dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân dùng thuốc NSAIDs |
1 viên/ ngày hoặc 1 viên/ 2 ngày nếu vẫn cho đáp ứng tốt.
Sau 2 tuần, kiểm tra tiến triển của bệnh nhân. |
| Hội chứng Zollinger-Ellison |
3 viên/ lần/ ngày.
Hoặc 2 viên/ lần x 2 lần/ ng |