Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » ATORHASAN 20- HASAN- HỘP 100 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

ATORHASAN 20- HASAN- HỘP 100 VIÊN

HS- AtorHasan Atorvastatin 20Mg_H100V

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần

Atorvastatin 20mg.

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc Atorhasan 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị rối loạn lipid huyết
  • Bổ trợ cho liệu pháp ăn uống ở người lớn và trẻ em >10 tuổi tăng cholesterol huyết tiên phát và rối loạn lipid huyết hỗn hợp, tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình dị hợp tử và tăng triglycerid huyết.
  • Atorvastatin cũng được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần và LDL – cholesterol ở người lớn tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid huyết khác.
Dự phòng biến cố tim mạch
  • Ở người lớn chưa có biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch vành những tồn tại nhiều yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch vành (như độ tuổi, hút thuốc lá, tăng huyết áp, HDL cholesterol thấp, gia đình có tiền sử bệnh tim mạch vành), atorvastatin kết hợp với liệu pháp ăn uống nhằm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, phải tiến hành thủ thuật tái tạo mạch vành và đau thắt ngực.
  • Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 chưa có biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch vành nhưng tồn tại nhiều yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch vành (như mắc bệnh võng mạc, albumin niệu, hút thuốc lá, tăng huyết áp), atorvastatin kết hợp với liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  • Ở bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch vành, atorvastatin kết hợp với liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ tử vong hoặc đột quỵ không tử vong, phải tiến hành thủ thuật tái tạo mạch vành, đau thắt ngực và giảm nguy cơ nằm viện do suy tim sung huyết.

3. Cách dùng – Liều dùng

– Cách dùng

  • Uống thuốc với nước, có thể sử dụng thuốc ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn. Tuy nhiên, bạn nên cố định thời gian dùng thuốc mỗi ngày. Viên thuốc Atorhasan 20 không được thiết kế để bẻ đôi, vì vậy không được bẻ đôi viên thuốc để uống liều 10 mg/lần/ngày.
  • Trong trường hợp bạn đang sử dụng các thuốc làm giảm cholesterol khác chứa cholestyramin hoặc colestipol, nên uống Atorhasan 20 sau 2 giờ khi uống các thuốc trên.
  • Liều khởi đầu thường là 10mg/lần/ngày ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên. Bác sĩ có thể tăng liều cho bạn để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, thời gian điều chỉnh liều thường cách nhau ít nhất mỗi 4 tuần.
  • Liều tối đa là 80mg/lần/ngày ở người lớn và 20mg/lần/ngày trẻ em.
  • Không sử dụng Atorhasan 20 nếu bạn đang sử dụng các thuốc chứa cyclosporin, tipranavir + ritonavir và telaprevir.
  • Liều dùng Atorhasan 20 không được quá 20mg/ngày (1 viên ngày) khi phối hợp các thuốc chứa clarithromycin, itraconazol, darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir.
  • Liều dùng Atorhasan 20 không được quá 40mg/ngày (2 viên/ ngày) khi phối hợp các thuốc chứa nelfinavir, boceprevir.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có các bệnh về gan, thận hoặc đang sử dụng thuốc chứa phối hợp lopinavir + ritonavir vì bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều trong các trường hợp này.
  • Atorhasan 20 không được sử dụng ở người có bệnh gan tiến triển.

4. Chống chỉ định

  • Dị ứng với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bạn đang mắc bệnh gan hoạt động.
  • Bạn có các thông số xét nghiệm chức năng gan tăng bất thường và kéo dài không rõ nguyên nhân.
  • Bạn đang sử dụng các thuốc chứa cyclosporin, telaprevir, phối hợp tipranavir + ritonavir.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng phương pháp tránh thai phù hợp.
  • Phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú.

5. Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Atorhasan 20mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng 1 – 10 người trong 10000 người)
  • Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm sưng phù mặt, lưỡi, họng và gây khó thở.
  • Các phản ứng trên da nghiêm trọng như sưng phù, bong tróc, phồng rộp da, miệng, mắt, cơ quan sinh dục kèm theo sốt. Các nốt ban ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân phồng rộp.
  • Yếu cơ, đau cơ. Nếu các triệu chứng trên đi kèm với sốt cao, suy nhược, đó có thể là dấu hiệu của bệnh hoại tử cơ, thường kéo dài dù đã ngừng điều trị hoặc có thể đe dọa tính mạng và gây tổn thương thận.
Rất hiếm gặp (có thể ảnh hưởng ít hơn 1 người trong 10000 người): Chảy máu hoặc có các vết thâm tím bất thường, có thể là dấu hiệu của bệnh gan. Các tác dụng không mong muốn khác Thường gặp (có thể ảnh hưởng 1- 10 người trong 100 người) Viêm mũi, đau họng, chảy máu cam, phản ứng dị ứng, tăng lượng đường trong máu, tăng creatin kinase, đau đầu, buồn nôn, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, đau cơ, đau khớp, đau lưng, kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường. Ít gặp (có thể ảnh hưởng 1 – 10 người trong 1000 người) Chán ăn, tăng cân, hạ đường huyết, ác mộng, mất ngủ, chóng mặt, cảm giác tê cứng ở ngón tay và ngón chân, giảm cảm giác, thay đổi vị giác, suy giảm trí nhớ, nhìn mờ, ù tai, nôn mửa, ợ hơi, đau bụng trên và đau bụng dưới, viêm tụy, viêm gan, ban da, ngứa, mày đay, rụng tóc, đau cổ, yếu cơ, mệt mỏi, suy nhược, ốm yếu, đau ngực, phù, sốt, xét nghiệm bạch cầu dương tính. Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng 1 – 10 người trong 10000 người) Rối loạn thị giác, chảy máu hoặc thâm tím bất thường, tắc mật (vàng da hoặc vàng mắt), tổn thương gân. Rất hiếm gặp (có thể ảnh hưởng ít hơn 1 người trong 10000 người) Phản ứng dị ứng bao gồm các triệu chứng như đau ngực hoặc khó thở đột ngột, sưng phù mí mắt, mặt, môi, miệng, lưỡi, họng, ngất xỉu, mất thính lực, vú to ở nam giới. Không rõ tần suất (tần suất không thể ước tính được từ các dữ liệu sẵn có) Yếu cơ. Một số tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu ở trẻ em Đau đầu, đau bụng, bất thường xét nghiệm chức năng gan, tăng phosphocreatine kinase (thường gặp). Các tác dụng khác được báo cáo với một số thuốc nhóm statin Rối loạn tình dục, trầm cảm, bệnh phổi kẽ (khó thở, ho dai dẳng, sốt), đái tháo đường, suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn, …), tăng chỉ số HbA1c.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI