1 Thành phần
Thành phần: Mỗi viên thuốc chứa các thành phần sau:
Hoạt chất:
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Hangitor Plus
2.1 Thuốc Hangitor Plus là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Hangitor Plus
2.1.1 Dược động học
Telmisartan:
- Hấp thu: Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ. Thuốc uống cùng thức ăn có thể làm giảm Sinh khả dụng, SKD thay đổi phụ thuộc liều dùng, liều 40 mg và 60 mg SKD lần lượt là 42% và 58%. Khi dùng thuốc liên tục, telmisartan tích lũy trong huyết tương nhưng không đáng kể.
- Phân bố: Telmisartan liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với Albumin và alpha 1-acid glycoprotein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 500l/kg.
- Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa thành dạng không hoạt tính là acylglucuronid.
- Thải trừ: Trên 97% liều dùng telmisartan đường uống được thải trừ qua mật vào phân, một phần nhỏ bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là trên 20 giờ.
Hydroclorothiazid:
- Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 1 – 3 giờ. SKD đường uống khoảng 60%.
- Phân bố: Khoảng 68% hydroclorothiazid liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,83 – 1,14 l/kg.
- Chuyển hóa: Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa.
- Thải trừ: Hydroclorothiazid thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa. Khoảng 60% liều dùng được thải trừ sau 48 giờ. Thời gian bán thải của thuốc là 10 – 15 giờ.
2.1.2 Dược lực học
Phối hợp hydroclorothiazid với telmisartan có thể làm giảm tác động gây mất kali, có tác dụng hiệp đồng chống tăng huyết áp, làm giảm huyết áp mức độ cao hơn so với dùng từng thành phần đơn độc.
[1]
Telmisartan:
- Là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II dùng đường uống. Telmisartan gắn chọn lọc vào thụ thể AT, sự gắn kết này kéo dài làm giảm tác dụng của angiotensin II. Telmisartan làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương, không ức chế renin huyết tương hoặc chẹn các kênh ion nên không làm tăng tác dụng không mong muốn qua trung gian bradykinin.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, bệnh nhân dùng telmisartan có tỉ lệ ho khan ít hơn so với bệnh nhân dùng các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
- Liều 80 mg telmisartan có tác dụng ức chế gần như hoàn toàn sự tăng huyết áp do angiotensin II. Mức độ hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 tuần và được duy trì trong suốt quá trình điều trị. [2]
Hydroclorothiazid:
- Hydroclorothiazid (dẫn chất nhóm sulfonamid) là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, ảnh hưởng đến cơ chế tái hấp thu các chất điện giải tại tiểu quản thận, gây tăng đào thải natri và clorid. Sau 2 giờ xuất hiện tác dụng lợi tiểu, đạt cao nhất sau khoảng 4 giờ và duy trì trong 6 – 12 giờ.
- Hydroclorothiazid gây tăng hoạt tính renin huyết tương, tăng tiết aldosteron dẫn đến tăng bài tiết kali, bicarbonat qua nước tiểu, từ đó làm giảm Kali huyết.
- Trong các nghiên cứu dịch tễ học, điều trị lâu dài với hydroclorothiazid làm giảm nguy cơ tử vong và mắc bệnh tim mạch. [3]
2.2 Chỉ định thuốc Hangitor Plus
Thuốc Hangitor Plus 40mg 12,5mg được chỉ định sử dụng trong trường hợp: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn thất bại với chế độ điều trị telmisartan đơn trị liệu.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Telmisartan 40mg điều trị bệnh cao huyết áp