– Dược chất: Acid ascorbic (vitamin C) 1000mg.
– Tá dược: Acid citric khan, natri hydrocarbonat khan, natri carbonat khan, saccharose, povidon K30, aspartam, bột hương cam, màu vàng sunset, PEG 6000.
2. Công dụng (Chỉ định)
Điều trị hỗ trợ trong những trường hợp cơ thể suy nhược.
3. Cách dùng – Liều dùng
Liều lượng
– Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 1 viên/ngày.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào nhu cầu sinh lý (như hoạt động thể chất quá sức), thường giới hạn trong 1 tháng. Không nên dùng quá 1 viên/ngày.
– Bệnh nhân suy thận: Nên dùng chế phẩm khác có hàm lượng vitamin C thấp hơn.
– Trẻ em dưới 15 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi. Trẻ em nên dùng chế phẩm khác có hàm lượng vitamin C thấp hơn.
Cách dùng
Hòa tan viên thuốc vào khoảng 200ml. Uống ngay sau khi viên nén sủi bọt hoàn toàn. Sau khi uống xong nếu thấy trong ly còn cắn, nên cho thêm nước vào và uống tiếp.
– Quá liều
Triệu chứng
Những triệu chứng quá liều acid ascorbic bao gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày, tiêu chảy.
Cách xử trí
Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn acid ascorbic.
4. Chống chỉ định
– Quá mẫn với acid ascorbic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán).
5. Tác dụng phụ
Tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ đã xảy ra. Uống liều 1 g/ngày hoặc cao hơn có thể xảy ra tiêu chảy. Phản ứng quá mẫn trên da và hô hấp đã được báo cáo trong một sổ trường hợp.
Những tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
– Thường gặp:
Thận: Tăng oxalat niệu.
– Ít gặp:
+ Máu: Thiếu máu tan huyết.
+ Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.
+ Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, tiêu chảy.
+ Thần kinh -cơ và xương: Đau cạnh sườn.