1.Dược lực học
Phân loại dược lý: Vitamin và khoáng chất.
Mã ATC:AI 1JB.
Cơ chế tác dụng
Magnesi lactat dihydrat
Magnesi lactat dihydrat cung cấp magnesi cho cơ thể. Magnesi là cation nhiều thứ tư trong cơ thể, nhiều thứ hai trong tế bào, là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng, bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat, tât cả các phản ứng đòi hỏi ATP và mỗi bước liên quan tới sự sao chép, phiên mã của DNA và sự dịch mã của RNA thông tin. Magnesi tham gia như một cofactor (đồng yếu tố) trong nhiều phản ứng enzym trong cơ thể. Có ít nhất 300 enzym phụ thuộc vào magnesi để có chức năng hoạt động bình thường.
Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyền sắt và có tác động trên kênh calci.
Do tác dụng trên ống thận, magnesi cần thiết để duy trì mức calci và kali trong huyết thanh.
Pyridoxin hydroctorid
Pyridoxin là một dạng của vitamin Bó, khi vào cơ thể biến đôi thành dạng hoạt tính pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
Nhu cầu hàng ngày cho người lớn khoảng 1,6- 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2,2mg. Hiếm gặp tình trạng thiểu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên.
Nhu câu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6 có thể cần thiết trong các trường hợp như nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo đài, cắt bỏ đạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (tiêu chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan – mật.
Với bệnh nhân điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu pyridoxin hàng ngày cao hơn bình thường.
Thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bảo sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.
Một số rối loạn chuyển hóa như acid xanthurenic — niệu, cystathionin- niệu tiên phát, tăng oxalat— niệu tiên phát (do đi truyền) có thể đápứng với liều cao pyridoxin.
2.Dược động học
Magnesi tactat dihydrat
Hấp thu: Sau khi uống, khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu ở ruột non. Hấp thu magnesi tăng lên khi lượng magnesi đưa vào cơ thể giảm.
Phân bố:Khoảng 25 – 30% magnesi gắn với protein huyết tương (albumin). Magnesi qua được nhau thai, một lượng nhỏ phân bố vào sữa.
Thải trừ:Lượng magnesi hấp thu được đảo thải qua nước tiểu, phần không hấp thu đào thải qua phân.
Pyridoxin hydroclorid
Hấp thu:Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của Pyridoxin trong huyết tương là 30 – 80 nanogam/mI.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phân ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thề vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg. Các dạng chính của Pyridoxin trong máu là Pyridoxal và Pyridoxal Pphosphat, liên kết cao với protein.
Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ.
Chuyển hóa: Ở hồng cầu, Pyridoxin chuyển thành Pyridoxal phosphat. Ở gan, Pyridoxin Phosphoryl hóa thành Pyridoxin Phosphat và chuyển amin thành Pyridoxal và Pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hoa.
Thải trừ:Thời gian bán thải của Pyridoxin khoảng 15 — 20 ngày.