Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » MIBEZIN 10MG- HASAN- HỘP 50 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

MIBEZIN 10MG- HASAN- HỘP 50 VIÊN

HS-MIBEZIN KẼM 10MG_H50V

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần của Mibezin 10mg

Kẽm gluconat 70 mg (tương đương với 10 mg kẽm). Tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose, Natri croscarmellose, Povidon, Tinh bột ngô, Aerosil, Magnesi stearat.

2. Công dụng của Mibezin 10mg

– Phối hợp với dung dịch bù muối nước (ORS) trong điều trị tiêu chảy, đặc biệt là cho trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi. + Bổ sung kẽm trong các trường hợp: + Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em. + Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú. + Chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng. + Đàn ông trên 40 tuổi giúp tránh nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt. – Điều trị thiếu kẽm trong các trường hợp: + Suy dinh đưỡng, rối loạn tiêu hóa, suy nhược, nhiễm trùng tái diễn. + Các tổn thương ngoài da: viêm da đầu chi do đường ruột, khô da, vết thương chậm lành, da bị sừng hóa, khô ráp, dễ dị ứng, chàm, da đầu có gàu, loạn dưỡng móng. + Kẽm phối hợp làm tăng tác dụng của Vitamin A trong điều trị mụn trứng cá lâu năm, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.

3. Liều lượng và cách dùng của Mibezin 10mg

Điều trị tiêu chảy: nên bổ sung kẽm sớm khi bị tiêu chảy. – Trẻ < 6 tháng tuổi: 10mg/ lần/ ngày trong 10 -14 ngày – Trẻ > 6 tháng tuổi: 20mg/ lần/ ngày trong 10 – 14 ngày Bổ sung nhu cầu hàng ngày: tùy theo lứa tuổi, bổ sung theo bảng dưới đây: – Sơ sinh: < 1 tuổi: 5mg – Trẻ em: 1 – 10: 5 – 10mg – Nam > 11 tuổi: 15mg – Nữ > 11 tuổi: 12mg – Phụ nữ mang thai và cho con bú: 20 – 25 mg Điều trị thiếu kẽm: theo chỉ định của bác sĩ.

4. Chống chỉ định khi dùng Mibezin 10mg

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Bệnh nhân có hội chứng porphyrin.

5. Thận trọng khi dùng Mibezin 10mg

– Cần theo dõi số lượng các loại tế bào máu và cholesterol huyết thanh để phát hiện các dấu hiệu sớm của thiếu đồng. – Uống Mibezin cách xa các thuốc có chứa, sắt, đồng khoảng 2-3 giờ để ngăn ngừa tương tác có thể xảy ra làm giảm hấp thu thuốc.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc có thể dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, bổ sung nhu cầu hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ và không dùng quá liều chỉ định.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.

8. Tác dụng không mong muốn

– Tác dụng phụ của kẽm trên đường tiêu hóa bao gồm đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau dạ dày. Những triệu chứng này có thể giảm nếu dùng thuốc trong bữa ăn. – Dùng kẽm kéo dài có thể gây thiếu đồng, thiếu máu nhược sắc, giảm bạch cầu trung tính.

9. Tương tác với các thuốc khác

– Sự hấp thu kẽm có thể giảm bởi sự bổ sung sắt, penicillamin, những chế phẩm chứa phospho, tetracyclin. Sự bổ sung kẽm làm giảm hấp thu đồng, fluoroquinolon, sắt, penicillamin, tetracyclin. – Phytat có trong ngũ cốc, ngô, đậu và gạo, casein trong sữa ức chế sự hấp thu kẽm. Acid hữu cơ như citrat trong thức ăn có thể tăng hấp thu kẽm.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI