Hoạt chất: Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 875mg, Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat) 125mg
Tá dược vừa đủ 1 viên: Aerosil, polyplasdon XL, avicel M112, magnesi stearat, sepifilm LP914, titan dioxyd, talc.
Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm, xương và khớp. Klamentin có tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn kể cả các dòng tiết beta – lactamase đề kháng với ampicilin và amoxicilin.
Liều dùng được tính theo amoxicilin, uống
thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Nhiễm khuẩn nặng, uống 1 viên x 2 lần/ ngày.
Không dùng
Klamentin 875/125 ở người suy thận trung bình.
Thời gian điều trị kéo dài từ 5 -10 ngày. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
– Quá liều
Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên, những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.
Mẫn cảm với các penicilin và cephalosporin.
Suy gan nặng, suy thận nặng. Tiền sử bị vàng da hay rối loạn chức năng gan khi dùng penicilin. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Thường gặp:
Tiêu chảy, nôn,
buồn nôn.
Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan,
viêm gan,
vàng da ứ mật, ngứa, ban đỏ,
phát ban.
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu,
thiếu máu tan máu,
viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, viêm thận kẽ.