Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » LEVOTHYROX 50µG MERCK ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP, SUY GIÁP, UNG THƯ GIÁP (3 VỈ X 10 VIÊN)

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

LEVOTHYROX 50µG MERCK ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP, SUY GIÁP, UNG THƯ GIÁP (3 VỈ X 10 VIÊN)

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1 Thành phần

Thành phần: Mỗi viên thuốc Levothyrox 50μg chứa: Dược chất: Levothyroxine Sodium hàm lượng 50mcg Tá dược vừa đủ 1 viên. Nhóm thuốc: Thuốc nội tiết. Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Levothyrox 50mcg mỗi hộp 30 viên

2.1 Tác dụng của thuốc Levothyrox 50μg

2.1.1 Dược lực học

Levothyrox 50μg được tổng hợp dưới dạng hormon và chủ yếu bài tiết ở tuyến giáp. Hormon T4 bài tiết ở tuyến giáp làm tăng tốc độ quá trình chuyển hóa trong cơ thể, tăng nhanh quá trình chuyển hóa các mô và tế bào. Ở thai nhi và trẻ em mới sinh, hormon ở tuyến giáp rất quan trọng trong quá trình phát triển của cơ thể, phát triển toàn bộ các mô xương và mô não. ở người trưởng thành, ngoài một số ác động chung, hormon T3 và T4 còn giúp duy trì chức năng của não, tiêu hóa thức ăn và duy trì nhiệt độ trong cơ thể.

2.1.2 Dược động học

Hấp thu: Sinh khả dung 80%. Levothyroxine hấp thu ở ruột non. Nồng độ cao nhất sau uống 5-6 giờ. Phân bố: Tỷ lệ gắn 99,97%. Chuyển hóa: Ở gan, não, thận, cơ. Thải trừ: Nửa đời thải trừ là 7 ngày, 3-4 ngày, 9-10 ngày ở người thường, người tăng năng giáp, người suy giáp. Đào thải qua nước tiểu, thận.

2.2 Chỉ định của thuốc Levothyrox 50μg

Thuốc Levothyrox 50μg là thuốc gì? Bướu giáp đơn thuần lành tính, dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc tình trạng hormon sau phẫu thuật. Dự phòng và phòng tránh tái phát bướu cổ. Điều trị thay thế trong suy giáp. Điều trị ức chế trong ung thư giáp. Phối hợp thuốc kháng giáp điều trị cường giáp. Chẩn đoán trong xét nghiệm ức chế tuyến giáp.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Levothyrox 100mcg: Tác dụng – cách dùng, giá bán

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Levothyrox 50μg

3.1 Liều dùng của thuốc Levothyrox 50μg

Bướu giáp đơn thuần lành tính, dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc tình trạng hormon sau phẫu thuật: 75-200 mcg/ngày. Điều trị thay thế trong suy giáp:người lớn: khởi đầu 25-50 mcg/ngày, duy trì 100-200 mcg/ngày; trẻ em: khởi đầu 12.5-50 mcg/ngày, duy trì 100-150 mcg/m² bề mặt cơ thể. Điều trị ức chế trong ung thư giáp: 150-300 mcg/ngày. Phối hợp thuốc kháng giáp điều trị cường giáp: 50-100 mcg/ngày. Chẩn đoán trong xét nghiệm ức chế tuyến giáp (dùng viên 100mcg): 200 mcg/ngày. Sơ sinh và trẻ nhỏ suy giáp bẩm sinh: khởi đầu 10-15 mcg/kg mỗi ngày trong 3 tháng đầu. Sử dụng thuốc trước bữa sáng 30 phút đến 1 tiếng.

3.2 Levothyrox 50μg uống lúc nào?

Thuốc bào chế dưới dạng viên nén, dùng đường uống. Bạn có thể uống thuốc với một chút nước lọc. Không nên uống thuốc kèm thực phẩm, đồ uống đặc biệt là đồ uống có Cafein vì có thể giảm hấp thu thuốc.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần trong Levothyrox 50μg. Suy tuyến thượng thận, suy tuyến yên và nhiễm độc giáp chưa điều trị; nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, viêm toàn tim cấp; phối hợp levothyroxin và tác nhân kháng giáp cho cường giáp thời kỳ mang thai. Trẻ nhỏ chưa thể uống được viên nén. Người tăng cường chức năng tuyến giáp đang sử dụng thuốc có các chất đối kháng giáp trạng được tổng hợp nên. Lời khuyên: khuyến cáo không sử dụng thuốc này đối với người bị bệnh tim mất bù, các bệnh ở động mạch vành và tim mà không thể kiểm soát được.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Berlthyrox 100mg là thuốc gì, giá bao nhiêu? có tác dụng gì?

5 Tác hại của thuốc Levothyrox 50μg

Đối với người đang có bệnh lý ở tim: Levothyrox làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh tim: Đau thắt ngực, nhịp tim không ổn định, nhồi máu cơ tim. Xuất hiện các dấu hiệu của bệnh cường giáp: tim đậo nhanh, không ngủ được, đau đầu, dễ kích thích, nhanh gầy, đi ngoài. Khi thấy các triệu chứng này phải dừng sử dụng thuốc ngay, bắt đầu sử dụng lại sau vài ngày với liều ít hơn. Ở trẻ em đang bú mẹ và trẻ nhỏ gây tăng bài tiết Canxi qua nước tiểu.

6 Tương tác

Với thuốc chống đông máu: hormon T3 và T4 ở tuyến giáp làm tăng tác dụng chống đông máu. Thuốc điều trị bệnh tiểu đường: hormon T3 và T4 làm giảm công dụng của thuốc điều trị tiểu đường. Làm tăng tác dụng của các thuốc điều trị trầm cảm. Cả 2 thuốc làm tăng tác động qua lại. – Colestyramine: gây giảm tác dụng của hormon T3 và T4 – Các thuốc làm cảm ứng men: tăng nhanh sự chuyển hóa hormon T3 và T4

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Đề phòng: không khuyên dùng nếu mắc chứng béo phì do suy giảm chức năng tuyến giáp dù dùng 1 thuốc hay phối hợp nhiều loại thuốc. Nếu sử dụng liều quá thấp thì chưa đủ gây ra tác dụng còn sử dụng liều quá cao dễ gây ngộ độc. Gây chán ăn khi dùng chung với các thuốc Amphetamin. Tác dụng của LT4 giống các triệu chứng của không hấp thu thuốc, nếu có thì chỉ có trong thời gian từ nửa tháng đến một tháng. Cẩn thận: chất lượng trong cân bằng chữa trị phải được kèm theo sự kiểm tra nội tiết của cơ thể. Cần theo dõi thật kĩ khi rối loạn mạch vành và nhịp tim không ổn định. Cẩn thận trong các trường hớp mắc: tăng huyết áp, suy giảm chức năng tuyến vỏ thượng thận, khó ăn, gầy sút, lao. ở người mắc đái tháo đường: hormon T3 và T4 làm tăng đường trong máu, do đó cần tăng liều thuốc điều trị đái tháo đường. Nếu bệnh nhân từng mắc bệnh về tim mạch, phải đo điện tâm đồ.

7.2 Lưu ý sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Với phụ nữ có thai và đang cho con bú: Hormon T3 T4 khó qua hàng rào nhau thai nên chưa thấy tác dụng gây ảnh hưởng đến thai nhi. Việc điều trị vẫn được diễn ra bình thường những cần có sự theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ.

7.3 Xử trí quá liều

Triệu chứng:
  • Tăng T3.
  • Tăng vận động.
  • Tim đập nhanh.
  • Lo lắng, băn khoăn.
  • Động kinh.
  • Đột tử tim.
Xử trí:
  • Ngừng điều trị.
  • Làm các xét nghiệm kiểm tra.
  • Dùng thuốc chẹn beta.
  • Tinh lọc huyết tương.

7.4 Bảo quản

Levothyroxin rất dễ bị phân hủy nếu tiếp xúc với ánh sáng, bảo quản ở nơi râm và thoáng mát, dưới 30 độ. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-17750-14 Nhà sản xuất: Công ty Merck Sante S.A.S – Đức. Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI