Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:
Uống 1 liều duy nhất 1 viên.
Ngừa nhiễm lại giun, mỗi 4 – 6 tháng uống 1 lần như trên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều
Khi bị quá liều, có thể xảy ra rối loạn đường tiêu hóa kéo dài vài giờ. Nên gây nôn và tẩy, có thể dùng than hoạt.
Làm gì khi quên 1 liều?
Mebendazole chỉ dùng khi cần thiết nên không cần lịch dùng thuốc hàng ngày.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mebendazole, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hệ thần kinh: Chóng mặt.
Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da và mô mềm: Ngoại ban, mày đay, phù mạch.
Hệ thần kinh: Co giật.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Không dùng thuốc Mebendazole cho các trường hợp sau:
Quá mẫn với mebendazole.
Người bị bệnh gan.
Thận trọng
Sử dụng mebendazole kéo dài và dùng liều cao hơn liều khuyến cáo, cần theo dõi và kiểm tra chặt chẽ số lượng bạch cầu trung tính cũng như chức năng gan.
Cần thông báo người bệnh giữ vệ sinh để phòng-ngừa tái nhiễm và lây lan bệnh.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Không được sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc
Phenytoin, carbamazepine: Làm giảm nồng độ mebendazole trong huyết tương.
Cimetidine: Làm tăng nông độ mebendazole trong huyết tương.
Bảo quản
Nơi khô (độ ẩm < 70%), nhiệt độ < 30°C, tránh ánh sáng.