Trang chủ » Dược phẩm thông dụng khác » DH-METGLU XR 1000- HASAN- HỘP 50 VIÊN

MENU SẢN PHẨM

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ

Hiểu Diên

0911 444 368

Thùy Dương

0909 655 717

DH-METGLU XR 1000- HASAN- HỘP 50 VIÊN

METGLU XR 1000 METFORMIN_H50V_HASAN

Giá sản phẩm:
Đăng nhập xem giá

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1. Thành phần

Mỗi viên DH-Metglu XR 1000 chứa: Hoạt chất: Metformin hydroclorid 1000 mg. Tá dược: HPMC 15000, kollidon K30, tinh bột mì, magnesi stearat.

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. DH – Metglu XR 1000 có thể được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp đồng thời với các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác hoặc với insulin.

3. Cách dùng – Liều dùng

Liều lượng: Đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác: – DH – METGLU XR 1000 nên uống 1 lần/ngày vào bữa ăn tối với liều khuyến cáo tối đa 2 viên/ngày (2000 mg/ngày). – DH – Metglu XR 1000 được dùng để điều trị duy trì cho những bệnh nhân đang được điều trị với metformin hydroclorid 1000 mg hoặc 2000 mg. Liều dùng của DH – Metglu XR1000 nên tương đương với liều dùng hàng ngày của metformin hydroclorid. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng metformin hydroclorid với liều > 2000 mg/ngày, không khuyến cáo chuyển sang dùng DH – Metglu XR. – Với bệnh nhân mới bắt đầu điều trị bằng metformin, liều khởi đầu thông thường 500 mg/lần/ngày vào bữa ăn tối. Nếu bệnh nhân không gặp tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 10 đến 15 ngày. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện sự dung nạp của dạ dày – ruột. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân. Liều tối đa khuyến cáo 2000 mg/ngày. Nếu đường huyết không kiểm soát được với liều 2000 mg/lần/ngày, nên cân nhắc việc dùng DH – Metglu XR 1000 1 viên x 2 lần/ngày cùng với thức ăn vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối. Nếu đường huyết vẫn không đạt được, bệnh nhân có thể chuyển sang dùng viên metformin hydroclorid thông thường với liều tối đa 3000 mg/ngày. – Khi chuyển từ một thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác: Ngưng thuốc này và khởi đầu điều trị như đã trình bày ở trên. Kết hợp với insulin: – Metformin hydroclorid và insulin có thể được dùng trong trị liệu phối hợp nhằm đạt được việc kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu thông thường của DH – Metglu XR là 500 mg/lần/ngày vào bữa ăn tối, trong khi liều lượng của insulin được điều chỉnh dựa trên việc đo lường đường huyết. – Đối với bệnh nhân đã được điều trị phối hợp metformin và insulin, liều lượng DH-Metglu XR 1000 nên tương đương với liều dùng hàng ngày của metformin hydroclorid, với liều tối đa là 2000 mg uống vào bữa tối, trong khi liều lượng của insulin được điều chỉnh dựa trên việc đo lường đường huyết. Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: – Người cao tuổi: Vì tiềm tàng khả năng giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều dùng của metformin hydroclorid nên được điều chỉnh dựa vào chức năng thận, cần thường xuyên đánh giá chức năng thận. – Bệnh nhân suy thận: Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. + Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73m2. + Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 45 ml/phút/l,73m2. + Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73m2, đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị. Ngưng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 ml/phút/l,73m2 – Trẻ em: Không có dữ liệu, không nên dùng DH – Metglu XR cho trẻ em. Cách dùng: – Uống nguyên viên thuốc với nước, không nhai hoặc bẻ đôi, làm vỡ viên thuốc. – Ngưng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang: Ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 60 ml/phút/1,73m2, những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngưng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. – Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay khi nhớ ra cùng với một ít thức ăn. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. – Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. – Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

– Quá liều

– Không nhận thấy hạ đường huyết khi sử dụng metformin với liều lên đến 85 g, mặc dù có xảy ra nhiễm toan acid lactic ở những trường hợp này. Quá liều nặng hoặc kèm theo các yếu tố nguy cơ của metformin có thể dẫn đến nhiễm toan acid lactic. – Nhiễm toan acid lactic là một trường hợp cấp cứu y khoa phải được điều trị tại bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactat và metformin là thẩm tách máu.

4. Chống chỉ định

– Quá mẫn với metformin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính (bao gồm cả nhiễm toan lactic, nhiễm toan ceton do đái tháo đường), tiền hôn mê đái tháo đường. – Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 ml/phút/1,73m2). – Các bệnh lý cấp tính có nguy cơ làm thay đổi chức năng thận như mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc. – Bệnh cấp tính hoặc tình trạng xấu đi của bệnh mạn tính có thể dẫn tới giảm oxy ở mô như suy tim mất bù, suy hô hấp, mới bị nhồi máu cơ tim, sốc. – Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.

5. Tác dụng phụ

Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của metformin là về tiêu hóa, liên quan với liều, và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng thường là nhất thời. Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR< 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000). Trong mỗi nhóm, các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan lactic, giảm hấp thu vitamin B12 và giảm nồng độ trong huyết tương khi điều trị metformin lâu dài, cân nhắc nguyên nhân trên nếu bệnh nhân thiếu máu hồng cầu khổng lồ (rất hiếm gặp). Thần kinh: Rối loạn vị giác (thường gặp). Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn (rất thường gặp). Những tác dụng này thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị và tự khỏi trong hầu hết các trường hợp. Tăng liều từ từ cũng là một cách có thể cải thiện khả năng dung nạp của đường tiêu hóa. Gan mật: Đã có báo cáo ca riêng biệt cho thấy kết quả kiểm tra chức năng gan bất thường hoặc viêm gan nhưng trở lại bình thường sau khi ngưng metformin (rất hiếm gặp). Da và mô dưới da: Ban đỏ, ngứa, nổi mày đay (rất hiếm gặp).

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI