– Giảm đau hạ sốt trong các chứng cảm lạnh, đau nhức cơ thể, ho, sổ mũi, ớn lạnh.
– Điều trị các triệu chứng cảm cúm: sốt, ho, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, viêm xoang, sổ mũi theo mùa, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng.
Tác dụng của các thành phần chính
– Paracetamol:
+ Là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, có tác dụng hạ nhiệt giảm đau.
+ Cơ chế tác dụng: Nhờ ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin. Chỉ làm giảm thân nhiệt khi bị sốt nhưng hiếm khi làm hạ thân nhiệt ở người bình thường do tác động đến vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, giãn mạch và tăng lưu lượng máu đến ngoại biên.
+ Không có hoạt tính chống viêm.
– Loratadin:
+ Là thuốc kháng Histamin 3 vòng.
+ Gây tác dụng kéo dài đối kháng có chọn lọc trên thụ thể H1 thế hệ 2 ngoại biên và không có khả năng làm dịu trên thần kinh trung ương.
– Dextromethorphan hydrobrmid:
Có tác dụng giảm ho do tác động lên trung tâm ho ở tủy sống.
– Trẻ em dưới 12 tuổi.
– Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
– Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:
– Paracetamol:
+ Metoclopramid, Domperidon: Tăng tốc độ hấp thu của Paracetamol.
+ Cholestyramin: Giảm hấp thu của Paracetamol.
+ Các thuốc chống đông: Tăng tác dụng nếu sử dụng Paracetamol dài ngày vì tăng nguy cơ chảy máu. Tuy nhiên ở liều thông thường ảnh hưởng không có ý nghĩa.
– Loratadin:
+ Thuốc ức chế CYP3P4, CYP2D6: Tăng nồng độ Loratadin, do đó tăng các tác dụng phụ.
+ Ketoconazol, Erythromycin, Cimetidin: Làm tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương.
– Dextromethorphan HBr:
+ Rượu: Tăng tác dụng an thần của thuốc này.
+ Các thuốc IMAOs, thuốc chống trầm cảm, thuốc SSRIs: Nguy cơ xảy ra hội chứng Serotonin dẫn đến thay đổi trạng thái tinh thần, cơn rùng mình, run, tăng huyết áp, rung giật cơ, tăng phản xạ, bồn chồn, toát mồ hôi.
+ Các thuốc ức chế CYP2D6 như Fluoxetin, Methadon, Paroxetin, Quinidin,… làm tăng nồng độ của Dextromethorphan, làm tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc (như mất ngủ, kích động, rung, tiêu chảy, nhầm lẫn, suy hô hấp) và phát triển hội chứng Serotonin.
+ Quinidin: Tăng nồng độ lên gấp 20 lần Dextromethorphan trong huyết tương làm tăng tác dụng phụ về rối loạn hệ thần kinh trung ương của thuốc này.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.
– Paracetamol:
+ Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, có thể nặng hơn và kèm theo sốt do sử dụng thuốc và thương tổn niêm mạc.
+ Ít gặp: Ban da; buồn nôn, nôn; thiếu máu, rối loạn tạo máu như giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu; bệnh thận, độc tính với thận khi lạm dụng kéo dài.
+ Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn khác.
– Loratadin:
Với liều lớn hơn 10mg/ngày, có thể xảy ra:
+ Thường gặp: Đau đầu, khô miệng.
+ Ít gặp: Chóng mặt; khô mũi, hắt hơi; viêm kết mạc.
+ Hiếm gặp: Trầm cảm; tim đập nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp nhanh trên thất; buồn nôn; kinh nguyệt không đều, chức năng gan bất thường; ngoại ban, nổi mày đay, choáng phản vệ.
– Dextromethorphan hydrobromid:
+ Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt; nhịp tim nhanh; buồn nôn; đỏ bừng.
+ Ít gặp: Nổi mày đay.
+ Hiếm gặp: Ngoại ban. Thỉnh thoảng thấy rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ nhẹ. Khi sử dụng liều quá cao có thể gây hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp.
Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.